Từ nghi vấn là gì

IIE Việt Nam » Thuật Ngữ » Câu nghi vấn là gì? Khái niệm và chức năng của câu nghi vấn

Câu nghi vấn là gì? Câu nghi vấn là một trong những loại câu được sử dụng phổ biến. Tìm hiểu về chức năng, cách sử dụng câu nghi vấn hiệu quả.

Câu nghi vấn là gì

Câu nghi vấn là gì

Có khá nhiều câu được sử dụng trong hệ thống ngôn ngữ Việt Nam. Chẳng hạn như câu trần thuật, câu cầu khiến hay câu cảm thán,… trong đó có câu nghi vấn. Cùng chúng tôi đọc bài viết này để hiểu một cách cụ thể về loại câu này.

Nội Dung Bài Viết

  • 1 Khái niệm câu nghi vấn là gì?
  • 2 Câu nghi vấn có những chức năng gì?
    • 2.1 Câu nghi vấn dùng để hỏi
    • 2.2 Chức năng cầu khiến được sử dụng trong câu nghi vấn
    • 2.3 Các chức năng khác của câu nghi vấn
  • 3 Từ nghi vấn trong câu nghi vấn có điểm gì khác so với từ phiếm định
  • 4 Một số tác phẩm văn học chứa câu nghi vấn

Khái niệm câu nghi vấn là gì?

Câu nghi vấn là một dạng câu câu hỏi để giải đáp những điều chưa biết. Thông thường sẽ nêu lên quan điểm của bản thân về một sự vật hay hiện tượng nào đó. Tuy nhiên quan điểm đó dựa trên suy đoán và không chắc chắn.

Dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn là có sự xuất hiện của các từ để hỏi. Chẳng hạn như: bao nhiêu, bao lâu, gì, sao, ai,…… và kết thúc câu thường dấu chấm hỏi.

Ví dụ như:

  • Mai đi học chưa?
  • Mày mua điện thoại mới chưa?
  • Bao lâu nữa ta mới gặp lại nhau?

Câu nghi vấn có những chức năng gì?

Mỗi chức năng của câu nghi vấn đều có những đặc trưng riêng. Chúng được sử dụng trong từng hoàn cảnh khác nhau.

Câu nghi vấn dùng để hỏi

Chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi. Nó thể hiện thái độ nghi ngờ không chắc chắn và cần phải kiểm tra, xác định lại.

Xem thêm:   Nghĩa Của Từ Gallery Là Gì ? Nghĩa Của Từ Gallery Trong Tiếng Việt

Một số ví dụ như:

  • Mày làm bài này à?
  • Cậu nói thật á?

Chức năng cầu khiến được sử dụng trong câu nghi vấn

Không chỉ dùng để hỏi, chúng còn có chức năng cầu khiến hay yêu cầu làm một việc nào đó. Có nhiều bạn sẽ gặp khó khăn để nhận biết được chức năng này. Để gọi tên chức năng cho đúng bạn cần phải đặt trong một hoàn cảnh, tình huống cụ thể.

Các chức năng khác của câu nghi vấn

Ngoài ra còn một số chức năng khác của câu nghi vấn như:

  • Chúng dùng để khẳng định một sự việc nào đó sẽ xảy ra. Ví dụ như: “Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?”
  • Dùng để loại bỏ, phủ định, bác bỏ đi một ý kiến nào đó đã được đưa ra. Ví dụ như: “ Sao cậu lo xa thế?”
  • Trong các sáng tác của thơ văn thì chức năng này được sử dụng khá phổ biến. Chúng dùng để bộc lộ cảm xúc của người viết là tác giả. Ví dụ như: “Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay”

Từ nghi vấn trong câu nghi vấn có điểm gì khác so với từ phiếm định

Có nhiều bạn nhầm tưởng rằng cứ trong câu có các từ để hỏi như: gì, đâu, ai,… thì là câu nghi vấn. Thế nhưng tùy vào tình huống hoàn cảnh khác nhau để có thể phân biệt. Trong câu đó là chúng thuộc nhóm từ nghi vấn hay nhóm từ phiếm định.

Từ nghi vấn được sử dụng trong câu dùng để thể hiện sự chưa chắc chắn vẫn còn nghi ngờ. Cần một lời giải đáp cụ thể chi tiết và chuẩn xác từ chủ thể. Đại từ phiếm định được sử dụng để chỉ một nhân vật nào đó không cụ thể. Tại một không gian không được xác định.

Xem thêm:   Cách Nào Đánh Thức Người Thực Vật Là Gì, Thế Nào Là Chết Não

Ví dụ như: “ Điều gì đối với tôi bây giờ đều không cần thiết” Chúng khác với câu: “Mày biết điều gì về anh ấy?”

Trong câu đầu tiên từ “điều gì” là đại từ phiếm định. Chúng chỉ một sự việc chung chung không cụ thể. Tuy nhiên trong câu thứ hai từ “gì “ được dùng với mục đích là hỏi.

Tùy từng trường hợp mà cách kết hợp từ là từ nghi vấn. Tuy nhiên cũng có trường hợp các kết hợp khác trở thành từ phiếm định.

  • Những từ: ai, nào, đâu,… đứng sau một số từ phủ định như: “Không, chẳng”. Khi kết hợp chúng lại sẽ tạo thành từ phiếm định
  • Trong một vài trường hợp khác những từ “ai, nào, gì,…” đứng trước và kết hợp những từ như “không, chẳng” lại với nhau tạo thành từ nghi vấn.

Chẳng hạn như: “ Không ai trong lớp muốn chơi với Mai cả?” – “ Ai không thích chơi với Mai?”. Ở đây từ “ai: trong câu đầu tiên là từ phiếm định. Từ “ai” trong câu thứ hai là từ nghi vấn.

Những từ phiếm định hay có các kết cấu đối ứng dễ nhận biết. Cụ thể như: “ai… nấy”, “đâu…. đấy” hay “gì…. nấy”,… Chẳng hạn như: Ai nấy đều chăm chỉ làm bài/ Ở đâu có đồ ngọt ở đấy có ruồi

Trong một số trường hợp sau sẽ không phải là câu nghi vấn: các từ lặp lại là “đâu đâu”, “nào nao” hay “gì gì”,… Ví dụ như: “ Nó cứ nói chuyện gì gì ý”, “Nó cứ đi đâu đâu không rõ nữa”

Một số tác phẩm văn học chứa câu nghi vấn

Các tác giả thường sử dụng các biện pháp tu từ trong nhiều tác phẩm văn chương của họ. Điều này sẽ có tính hiệu quả cao hơn cho các sáng tác của họ. Một trong những biện pháp tu từ được xem như là hiệu quả nhất khi dùng chính là câu nghi vấn. Trong nhiều trường hợp sẽ mang tên gọi khác là câu hỏi tu từ. Việc sử dụng chúng sẽ giúp chủ thể dễ bộc lộ được cảm xúc, tình cảm của họ.

Xem thêm:   intel management engine components driver là gì

Ví dụ như trong bài thơ” Ông đồ” của Vũ Đình Liên có viết:

“Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Những người muôn năm cũ

Hồn ở đâu bây giờ?”

Kết thúc bài thơ là một câu hỏi tu từ thể hiện sự ngao ngán chán chường về những nét đẹp truyền thống. Chúng đang dần bị mai một. Bài thơ trên là cả một nỗi niềm chất chứa về một nét đẹp văn hóa truyền thống. Đó là viết thư pháp vào những dịp Tết đến xuân về.

Bài viết trên đây cho chúng ta biết rõ hơn về câu nghi vấn là gì, cũng như chức năng của chúng. Ngoài ra còn giúp phân biệt từ nghi vấn và đại từ phiếm định trong câu. Biết được các tác phẩm văn học thường sử dụng chúng để thể hiện và bộc lộ tâm tư, tình cảm của chủ thể.

  • Xem thêm: Câu đặc biệt là gì? Câu rút gọn là gì? Cách phân biệt

Thuật Ngữ –

  • Câu đặc biệt là gì? Câu rút gọn là gì? Cách phân biệt

  • Truyền thuyết là gì? Phân biệt truyền thuyết với cổ tích

  • Thơ lục bát là gì? Hướng dẫn cách gieo vần trong thơ lục bát

  • Từ Hán Việt là gì? Tổng hợp đầy đủ các loại từ Hán Việt

  • Nói giảm nói tránh là gì? Tác dụng, cách sử dụng và ví dụ

  • Nói quá là gì? Biện pháp, tác dụng và ví dụ “Nói Quá”

  • Từ láy là gì? Từ ghép là gì? Cách phân biệt từ láy, từ ghép

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.