Tâm Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn Có Chữ, Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn

0
58
*
Tâm Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn Có Chữ, Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn 3
*
Tâm Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn Có Chữ, Chú Lăng Nghiêm Tiếng Phạn 4

Bánh xe Lăng Nghiêm Đà La Ni Bạch Tản Cái Phật Đỉnh Đà La Ni còn được biết là: Chú Lăng Nghiêm bên pháp môn Đại Thừa.

Đang xem: Tâm chú lăng nghiêm tiếng phạn có chữ

Tên Anh: White Parasol Crown Dhāraṇī White Canopy Dhāraṇī White Umbrella Mantra Nguồn ảnh: padmakumara
Cẩm nang dành cho người tu học Chú Lăng Nghiêm – HT. Tuyên Hóa – Chú Lăng Nghiêm – Linh Văn Của Trời Đất – Xem full text tại: vanphatthanh.org
(Nghe trì tụng chú Lăng Nghiêm Phạn)

Phim: Kinh Thủ Lăng Nghiêm (Thuyết Minh)Để bộ Kinh Thủ Lăng Nghiêm được truyền sang Trung Quốc, ngài Bát Lạt Mật Đế đã xẻ bắp tay của chính mình để nhét bộ Kinh Thủ Lăng Nghiêm vào rồi may lại, ngài đã lọt qua sự kiểm soát gắt gao của các trạm kiểm soát ở biên giới Ấn Độ. Và cuối cùng bộ Kinh đã được truyền sang Trung Quốc cho chúng ta ngày nay được thọ trì.

_(❤️)_ “Hậu hiền các vị ai hiểu được? Xem kinh sao lại quá tầm thường!!!”Sakya Minh Quang dịch

Lăng Nghiêm Tâm Chú 楞嚴心咒 – Śūraṅgama Heart Mantra

Quan trọng của thần chú Lăng Nghiêm – Hòa Thượng Tuyên Hóa:

Nếu trên thế gian này, không còn người nào tụng Chú Lăng Nghiêm, thì Ma Vương sẽ xuất hiện.Nếu còn một người trì tụng, thì thiên ma Ba Tuần không dám xuất hiện.Vì chúng chỉ sợ nhất là Chú Lăng Nghiêm.Chúng muốn tiêu diệt nhất là Chú Lăng Nghiêm.Khi pháp bắt đầu diệt, thì Chú Lăng Nghiêm sẽ mất trước nhất, kể cả Kinh Lăng Nghiêm.Lúc đó thiên ma Ba Tuần sẽ xuất hiện, hoành hành đầy rẫy khắp nơi.Lúc ấy sẽ không có trời đất, không có Phật, chúng tuyệt đối chẳng sợ gì.Cho nên tôi khuyên mỗi người Phật tử, (tại gia và xuất gia) học thuộc lòng Chú Lăng Nghiêm và trì tụng mỗi ngày.Đây chính là hộ pháp và khiến cho pháp tồn tại lâu dàiĐừng xem thường không có ý nghĩa và quan hệ gì.

Âm Hán Việt:

Nam Mô Lăng Nghiêm Hội Thượng Phật Bồ Tát.Đát Điệt Tha, Án-A Na Lệ Tỳ XáĐề Bệ Ra Bạt Xà Ra Đà Rị.Bàn Đà Bàn Đà Nễ, Bạt Xà Ra Báng Ni PhấnHổ Hồng Đô Lô Ung Phấn, Ta Bà Ha.

play_circle_filled
pause_circle_filled
Lăng Nghiêm Tâm Chú Âm Hán.
save_alt
volume_down
volume_up
volume_off
Minh Hạnh thâu âm trì tụng Lăng Nghiêm Tâm Chú Âm Hán.

Phạn:

Tadyathā: Oṃ anale viśade vīra-vajra-dhare bandha bandhani vajra-pāniḥ phaṭ hūṃ trūṃ phaṭ svāhā.

Phiên âm Việt:

TA DI DA THA ÔM A NA LÊ, VI SA ĐÊ, VI RA, VA CHA ĐA RÊ, BẤN ĐÀ, BẤN ĐÀ NÊ, VA CHA BA NI PHẾT, HÙM RÙM PHẾT, SÔ HA.

Hán:

南無楞嚴會上佛菩薩

跢 姪 他唵阿那隸毗舍提鞞囉跋闍囉陀唎槃

陀槃陀你跋闍囉謗尼泮虎合/牛都嚧甕泮莎婆訶

Hòa Thượng Tuyên Hóa: Và cuối cùng, có pháp hàng phục. Thiên ma có thần thông diệu dụng và chúng cũng có thần chú. Bạn trì tụng thần chú của bạn và chúng cũng trì tụng thần chú của chúng . Nhưng khi bạn tụng Chú Lăng Nghiêm, bạn sẽ phá vỡ tất cả các thần chú của chúng và hàng phục chúng . Bạn dùng năng lực làm cho chúng khuất phục và không dám tác quái. Trước đây tôi đã nói với bạn Chú Lăng Nghiêm có một vài đoạn phá vỡ lưới ma. Tại sao chú Phạm Thiên bị phá hủy không còn công lực? Đó là vì Ngũ Đại Tâm Chú. Ngũ Đại Tâm Chú tiêu diệt các phép thuật của thiên ma ngoại đạo. Không quan trọng chúng sử dụng thần chú nào, khi bạn trì tụng những đoạn thần chú này, phép thuật của chúng sẽ bị phá hủy và không còn hiệu quả.

Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm vi diệu không thể nghĩ bàn. Thần chú nầy hay hàng phục thiên ma và chế ngự ngoại đạo . Từ đầu đến cuối, mỗi câu đều là pháp môn tâm địa của Chư Phật ; mỗi câu có mỗi công dụng ; mỗi chữ có mỗi điểm thâm áo vi diệu ; tất cả đều có thần lực không thể nghĩ bàn. Chỉ cần tụng niệm một câu, một chữ, một hội ( một đệ ) hoặc toàn bài Chú cũng đều khiến cho trời rung đất chuyển, quỷ thần khóc, yêu ma lánh xa, ly mị độn hình. Ánh hào quang trên đảnh nhục kế của Đức Phật biểu thị cho thần lực của Thần Chú, tức là có khả năng phá trừ tất cả màn đêm tăm tối và khiến cho hành giả thành tựu tất cả công đức lành. Nếu thọ trì Thần Chú nầy thì tương lai nhất định sẽ thành Phật, chứng đắc quả vị vô thượng chánh đẳng chánh giác. Nếu thường trì tụng Thần Chú nầy thì sẽ tiểu trừ nghiệp chướng trong bao đời tiền kiếp. Đó là diệu dụng của Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm.

Śūraṅgama Mantra Assembly of Buddhas and Gods

Thần Chú Lăng Nghiêm Phạn(Đầy đủ, dài hơn, toàn bộ, và mạnh hơn để trì tụng.)

ÐỆ NHẤT

Namaḥ sarva buddha bodhi-satve-bhyaḥNamaḥ saptānāṃ samyak-saṃbuddha koṭīnāṃ sa-śrāvaka saṃghānāṃ Namo loke arhattāṃNamaḥ srotāpannānāṃNamaḥ sakṛdāgāmināṃ.Namaḥ anāgāmināṃ.Namo loke samyag-gatānāṃ samyak-prati-pannānāṃNamo devarṣiṇāṃNamaḥ siddha-vidyā-dhāra-rṣiṇāṃ, śāpānugraha-samarthānāṃ. Namo brahmaṇe. Namaḥ indrāya.Namo bhagavate rudrāya umāpati-sahīyāya.Namo bhagavate nārāyaṇāya, lakṣmi paṃca-mahā-mudrā namas-kṛtāya.

Namo bhagavate mahā-kālāya, tripura-nagara-vidrāpaṇa-karāya, adhi-muktaka śmaśāna-vāsine, mātṛ-gaṇa namas-kṛtāya.Namo bhagavate tathāgata kulāya.Namo bhagavate padma kulāya.Namo bhagavate vajra kulāya.Namo bhagavate maṇi kulāya.Namo bhagavate gaja-kulāya.Namo bhagavate dṛḍha-śūra-sena-pra-haraṇa-rājāya, tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya.Namo bhagavate amitābhāya, tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya. Namo bhagavate akṣobhyāya, tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya. Namo bhagavate bhaiṣajya-guru-vaiḍūrya-prabha-rājāya, tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya.Namo bhagavate saṃpuṣpita-sālendra-rājāya,tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya.Namo bhagavate śākyamunaye,tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya.Namo bhagavate ratna-kusuma-ketu-rājāya,tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya. Teṣāṃ namas-kṛtva imāṃ bhagavata stathāgatoṣṇīṣaṃ,

Sitātapatraṃ namāparājitaṃ pratyaṅgirāṃ. Sarva bhūta-graha nigraha-karaṇīṃ.Para vidyā cchedanīṃ.Akālaṃ-mṭtyu pari-trāṇa-karīṃ.Sarva bandhana mokṣaṇīṃ.Sarva duṣṭa duḥ-svapna nivāraṇīṃ. Caturaśītīnāṃ graha sahsrāṇāṃ vi-dhvaṃsana-karīṃ. Aṣṭā-viṃśatināṃ nakśatrāṇāṃ vi-dhvaṃsana-karīṃ. Sarva śatrū nivāraṇīṃ.

Xem thêm: Bff Trên Facebook Là Gì – Trên Facebook Mọi Người Viết Bff Có Nghĩa Là Gì

Ghoraṃ duḥ-svapnānāṃ ca nāśanīṃ.Viṣa śastra agni uttaraṇīṃ. Aparājitaṃ mahā-ghorāṃ, Mahā-balām mahā-caṇḍāṃ mahā-dīptaṃ mahā-tejaṃ, Mahā-śvetām mahā-jvalaṃ mahā-balā pāṇḍara-vāsinī Ārya-tārā bhṛkuṭīṃ ceva vijaya vajra-maleti vi-śrutāṃ, Padmaṃkaṃ vajra-jihva ca mālā-cevāparājita, Vajrā daṇḍīṃ viśālā ca śanta vaideva-pūjitāṃ, Saumya-rūpaṃ mahā-śvetā,Ārya-tārā mahā-bala aparā vjra śaṇkalā ceva, Vajra kaumāri kulan-dharī, Vajra hastā ca mahā-vidyā kāṃcana mālikā,

Kusuṃbhā ratna ceva vairocanā kulāthadāṃ uṣṇīṣa, vi-jṛmbha-mānā ca savajra kanaka prabha locana, vajrā tuṇḍī ca śvetā ca kamalākṣī śaśī-prabha, ityete mudra gaṇā, sarve rakṣaṃ kurvantu mama sarva satvānāṃ ca.

ÐỆ NHỊ

Oṃ ṛṣi-gaṇa praśāstaya sarvatathāgatoṣṇīṣāya hūṃ trūṃ.Jambhana-kara hūṃ trūṃ.Stambhana-kara hūṃ trūṃ.Mohana-kara hūṃ trūṃ.Mathana-kara hūṃ trūṃ.Para-vidyā saṃ-bhakṣaṇa-kara hūṃ trūṃ.Sarva duṣṭānāṃ stambhana-kara hūṃ trūṃ.Sarva yakṣa rākṣasa grahāṇāṃ, vi-dhvaṃsana-kara hūṃ trūṃ. Caturaśītīnāṃ graha sahasrāṇāṃ. vi- dhvaṃsana-kara hūṃ trūṃ. Aṣṭā-viṃśatīnāṃ nakṣatrānāṃ pra-sādana-kara hūṃ trūṃ. Aṣṭānāṃ mahā-grahāṇāṃ utsādana-kara hūṃ trūṃ.

Rakṣa rakṣa māṃ.Bhagavan stathāgatoṣṇīṣasitātapatra mahā vajroṣṇīṣa,mahā pratyaṅgire mahā sahasra-bhuje sahasra-śīrṣe. koṭī-śata sahasra-netre, abhedya jvalitā-taṭaka, mahā-vjrodāra tṛ-bhuvana maṇḍala.Oṃ svastir bhavatu māṃ mama.

ÐỆ TAM

Rāja-bhayā cora-bhayā udaka-bhayā agni-bhayā, viṣa-bhayā śastra-bhayā para-cakra-bhayā du-bhikṣa-bhayā, aśani- bhayā akāla-mṛtyu-bhayā dharaṇī-bhūmi-kampā-bhayā ulkā-pāta-bhayā, rāja-daṇḍa-bhayā suparṇi-bhayā nāga-bhayā vidyut-bhayā. Deva-grahā nāga-grahā yakṣa-grahā rākṣasa-grahā preta-grahā, piśāca-grahā bhūta-grahā kumbhaṇḍa-grahā pūtana-grahā, kaṭa-pūtana-grahā skanda-grahā apasmāra-grahā utmāda-grahā, cchāya-grahā revati-grahā jamika-grahā kaṇṭha-kamini-grahā.Ojāhāriṇyā garbhāhāriṇyā jātāhāriṇyā jīvitāhāriṇya, rudhirāhāriṇyā vasāhāriṇyā māṃsāhāriṇyā medāhāriṇyā,

majjāhāriṇyā vāntāhāriṇyā asucyāhāriṇyā ciccāhāriṇyā, teṣāṃ sarveṣāṃ.Sarva grahāṇāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Pari-brajāka kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Ḍāka-ḍākinī kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi Mahā-paśupati rudra kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Nārāyaṇā paṃca mahā mudrā kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi Tatva garuḍa sahīyāya kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi Mahā-kāla mātṛgaṇa sahīyāya kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Kāpālika kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi.Jayakarā madhukara sarvārtha-sādhaka kṛtāṃ,vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmiCatur-bhaginī bhratṛ-paṃcama sahīyāya kṛtāṃ,vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi.Bhṛṅgi-riṭika nandi-keśvara gaṇapati sahīya kṛtāṃ,vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi.Nagna-śramaṇa kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Arhanta kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi.Vīta-rāga kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Vajra-pāṇi guhyakādhipati kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi.

Rakṣa rakṣa māṃ.

ÐỆ TỨ

Bhagavata stathāgatoṣīṣaṃ sitātapatraṃ namo-stute. Asitānalārka prabha-sphuṭa vikasitātapatre.Jva jvala dhaka-khaka vidhaka-vidhaka dara dara vidara vidara, cchinda cchinda bhinda bhinda, hūṃ hūṃ phaṭ! phaṭ! svāhā. Hehe phaṭ. Amogha phaṭ. Apratihata phaṭ. Vara-prada phaṭ. Asura vidrāpaka phaṭ. Sarva deve-bhyah phaṭ. Sarva nāge-bhyaḥ phaṭ Sarva yakṣe-bhyaḥ phaṭ. Sarva rākṣase-bhyaḥ phaṭ.Sarva garuḍe-bhyaḥ phaṭ. Sarva gāndharve-bhyaḥ phaṭ.Sarva asure-bhyaḥ phaṭ. Sarva kindare- bhyaḥ phaṭ.Sarva mahorage- bhyaḥ phaṭ. Sarva manuṣe- bhyaḥ phaṭ.Sarva amanuṣe- bhyaḥ phaṭ. Sarva bhūte- bhyaḥ phaṭ.Sarva piśāce- bhyaḥ phaṭ. Sarva kumbhaṇḍe- bhyaḥ phaṭ. Sarva pūtane- bhyaḥ phaṭ. Sarva kaṭa-pūtane- bhyaḥ phaṭ. Sarva dur-laṅghite- bhyaḥ phaṭ. Sarva duṣ-prekṣite- bhyaḥ phaṭ. Sarva jvare- bhyaḥ phaṭ. Sarva apasmāre- bhyaḥ phaṭ.Sarva śramaṇe- bhyaḥ phaṭ. Sarva tirthike- bhyaḥ phaṭ. Sarva utmāde- bhyaḥ phaṭ. Sarva vidyā-rājācārye- bhyaḥ phaṭ.

Jayakarā madhukara sarvārtha-sādhake- bhyaḥ phaṭ.Sarva vidyācārye- bhyaḥ phaṭ. Catur bhaginī- bhyaḥ phaṭ. Vajra kaumārī kulan-dharī mahā-vidyā-rājebhyaḥ phaṭ. Mahā-pratyaṅgire-bhyaḥ phaṭ. Vajra śankalāya phaṭ. Mahā-pratyaṅgira-rājāya phaṭ.Mahā-kālāya mahā-mātṛ-gaṇa namas-kṛtāya phaṭ. Vaisnavīye phaṭ. Brahmaṇīye phaṭ. Agnīye phaṭ. Mahā-kālīye phaṭ. Kāla-daṇḍīye phaṭ. Indrīye phaṭ. Raudrīye phaṭ. Cāmuṇḍīye phaṭ. Kāla-rātrīye phaṭ.. Kāpālīye phaṭ. Adhi-muktaka śmaśāna vāsinīye phaṭ.Yeke-citta satva mama.​

ÐỆ NGŨ

Duṣṭa-cittā pāpa-cittā raudra-cittā vi-dveṣa amaitra-cittā. Utpāda-yanti kīla-yanti mantra-yanti japanti juhvanti. Ojāhārā garbhāhārā rudhirāhārā vasāhārā, majjāhārā jātāhārā jīvitāhārā malyāhārā, gandhāhārā puṣpāhārā phalāhārā sasyāhārā. Pāpa-cittā duṣṭa-cittā raudra-cittā. Yakṣa-graha rākṣasa-graha preta-graha piśāca-graha,

bhūta-graha kumbhaṇḍa-graha skanda-graha utmāda-graha, cchāya-graha apasmāra-graha ḍāka-ḍākinī-graha, revati-graha jamika-graha śakuni-graha mantra-nandika-graha, lamvika-graha hanu kaṇṭha-pāṇi-graha.Jvara ekāhikā dvaitīyakā straitīyakā catur-thakā. Nitya-jvarā viṣama-jvarā vatikā paittikā,śleṣmikā san-nipatikā sarva-jvarā.Śirortti ardhavabhedaka arocaka,akṣi-rogaṃ nasa-rogaṃ mukha-rogaṃ hṛd-rogaṃ gala-grahaṃ, karnṇa-śūlaṃ danta-śūlaṃ hṛdaya-śūlaṃ marma- śūlaṃ, pārśva-śūlaṃ pṛṣṭha-śūlaṃ udara-śūlaṃ kaṇṭī-śūlaṃ, vasti-śūlaṃ ūru-śūlaṃ jāṅgha-śūlaṃ hasta-śūlaṃ, pāda-śūlaṃ sarvāṅga-pratyaṅga-śūlaṃ.Bhūta vetāḍa ḍāka-ḍākinī jvara.Dadru kāṇḍu kiṭibhalotavai sarpa-lohāliṅga,śūṣatra sagara viśa-yoga,agni udaka mara vaira kāntāra akālaṃ-mṛtyu.Traibuka trai-laṭaka vṛścika sarpa nakula,siṃgha vyāghra ṛkṣa tarakṣa mṛga,

sva-para jīva teṣāṃ sarveṣāṃ.ṣitātapatraṃ mahā-vjroṣṇīṣaṃ mahā-pratyaṅgiraṃ. Yāvadvā-daśa yojanābhyantareṇa, sīmā-bandhaṃ karomi, diśā-bandhaṃ karomi, pāra-vidyā-bandhaṃ karomi, tejo-bandhaṃ karomi, hasta-bandhaṃ karomi , pāda-bandhaṃ karomi, sarvāṅga-pratyaṅga-bandhaṃ karomi.

Xem thêm: Nên Sử Dụng Trang Sức Phong Thủy Gì

Tadyathā: Oṃ anale anale viśade viśade vīra vjra-dhare, bandha bandhani, vajra-pāṇi phaṭ! hūṃ trūṃ phaṭ! svāhā. Namaḥ stathāgatāya sugatāya arhate samyak-saṃbuddhāya, siddhyantu mantra-pada svāhā.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây