Soạn bài Tổng kết từ vựng (tiếp theo), bài 12, trang 158 SGK Ngữ văn 9

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn bài Tổng kết từ vựng (tiếp theo), bài 12, trang 158 SGK Ngữ văn 9 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn …

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn bài Tổng kết từ vựng (tiếp theo), bài 12, trang 158 SGK Ngữ văn 9 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tài liệu về giáo dục, học tập khác tại đây => Giáo dục, học tập

Nội dung phần soạn bài Tổng kết về từ vựng (tiếp theo) dưới đây sẽ giúp các em học trò ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm các bài tập về từ vựng đã học như từ tượng thanh, tượng hình và các giải pháp tu từ. thường được sử dụng thông qua việc thực hiện các bài tập trong sách giáo khoa.

Soạn Tóm tắt từ vựng (tiếp theo), siêu ngắn 1

I. Từ tượng thanh và từ tượng thanh

Câu hỏi 1:
– Từ tượng thanh là sự bắt chước các âm thanh tự nhiên và con người.
Từ tượng hình là những từ mô tả hình ảnh, dung mạo và trạng thái của sự vật.

Câu 2:
Những con vật nào có tên mô phỏng tiếng kêu của nó: bò, tắc kè, mèo, (chim) cuốc, (chim) chích chòe, v.v.

Câu hỏi 3:
Những chữ lấm tấm, lấm tấm, mù mờ, lộ ra ngoài là những chữ tượng hình. Hình ảnh đám mây đã được khắc họa một cách sinh động

II. Các giải pháp tu từ từ vựng

Câu hỏi 1:
một.
– So sánh: so sánh sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có điểm giống nhau.
– Nhân hoá: gọi hoặc tả động vật, thực vật, đồ vật, … bằng những từ dùng để gọi, tả người; làm cho toàn cầu động vật, thực vật, đồ vật, … trở thành thân thiện với con người, trình bày những tâm tư, tình cảm của con người.
– Ẩn dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên sự vật, hiện tượng khác có điểm tương đồng với nó.
– Phép ẩn dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có liên quan chặt chẽ với nó.

b.
– Phóng đại: phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được mô tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
– Nói tránh: sử dụng cách diễn tả tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác buồn, lo sợ, nặng nề; Tránh thô tục và bất lịch sự.
c. Điệp ngữ: lặp từ (hoặc cả câu) để làm nổi trội ý, gây xúc động mạnh.
d. Chơi chữ: tận dụng các đặc điểm về âm và nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hí hước,… làm cho câu văn trở thành thu hút, thú vị.

Câu 2:
một.
– Ẩn dụ: Hoa và cánh ám chỉ Thuý Kiều (người nhỏ nhỏ, thoáng qua)
Lá, cây: dùng để chỉ họ Kiều (cơ bản, lâu đời).
– Đây là câu Thúy Kiều khuyên cha định tự tử, tức là thà người con bán mình đi, còn người cha thì phải sống để lo cho mẹ và các em.

b.
– So sánh: so sánh tiếng nhạc của Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió, tiếng mưa.
– Tác dụng: trình bày sự nhiều chủng loại của âm sắc và âm thanh của cây đàn piano tuyệt vời.

c.
– Phép điệp ngữ: Kiều đẹp tới nỗi hoa ghen tuông, liễu hờn, đổ cả nước, nghiêng cả thành.
– Tác dụng: khẳng định vẻ đẹp của Kiều ko gì sánh được, một vẻ đẹp hiếm có.

d.
– Phóng đại: gác kinh nơi Kiều bị quản thúc, thư viện nơi Thúc Sinh đọc sách là hai nơi vốn rất gần nhau nhưng nay lại cách xa nghìn dặm.
– Tác dụng: diễn tả sự chia ly, xa cách của Kiều và Thúc Sinh lúc bấy giờ.

e.
– Chơi chữ: chữ ác và chữ tai gần âm nhưng khác nghĩa. Tài năng là tài năng, tài năng; và tai là tai họa, tai họa.
– Tác dụng: ám chỉ số phận nghiệt ngã của những người tài hoa bạc phận.

Câu hỏi 3:
một.
– Chính tả: câu thơ còn năm chữ, câu từ triền miên suy nghĩ.
– Tác dụng: khẳng định sự say sưa của chàng với rượu và đặc thù là say với cô bán rượu, chàng ít say vì rượu nhưng say hơn vì nàng bán rượu. Cơn say đó hiển nhiên như trời ơi đất hỡi.

b.
– Phép thuật của sự phóng đại: đá núi khổng lồ tới nỗi gươm giáo có thể mài mòn, nước sông nhiều tới nỗi voi cũng có thể uống cạn.
– Tác dụng: trình bày sức mạnh to lớn của nghĩa quân Lam Sơn, gây xúc cảm mạnh cho người nghe.

c.
– So sánh: so sánh giọng người như tiếng hát.
– Tác dụng: gợi tả tiếng suối êm dịu, trong sạch gợi cho con người nhiều xúc cảm thẩm mĩ.

d.
– Nhân hoá: trăng cũng có tình cảm, hành động như người, nhòm qua khe cửa thấy người.
– Tác dụng: làm tăng vẻ sinh động cho hình ảnh, nói lên tình cảm gắn bó giữa trăng và người.

e.
– Hình ảnh ẩn dụ: em nhỏ trên lưng là mặt trời của mẹ.
– Tác dụng: em nhỏ là nguồn sống, là nguồn kỳ vọng sống của người mẹ. Một cách nói kín đáo nhưng giàu hình tượng.

Xem thêm các bài soạn khác để học tốt Ngữ Văn lớp 9

– Soạn bài tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận
– Soạn bài Làng

Soạn Tóm tắt từ vựng (tiếp theo), siêu ngắn 2

Câu hỏi 1: Sự khác lạ đáng chú ý giữa hai phiên bản là gật đầu ở phiên bản trước hết và gật đầu ở phiên bản thứ hai.
– Gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngay tức tốc nâng lên, thường là để chào hoặc đồng ý.
– Gật đầu: gật đầu nhẹ và nhiều lần, trình bày sự nhất trí, tán thành.
Cũng như sự vật, từ gật đầu thích hợp hơn cả ý nghĩa cần diễn tả: tuy cơm áo rất thanh đạm nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon vì biết san sớt những thú vui giản dị trong cuộc sống.

Câu 2: Người vợ ko hiểu ý nghĩa của thành ngữ “trung phong chỉ có một mình anh”. Cách nói này có tức là cả đội chỉ có một cầu thủ phá lưới tốt.

Câu hỏi 3: Các từ mồm, chân và tay được sử dụng theo nghĩa gốc của chúng. Từ vai (trong “Áo anh rách vai”), đầu (“Đầu súng trăng treo”) được dùng trong phiên âm. Từ vai được dùng theo phương thức hoán dụ (vai người -> vai áo), từ đầu được dùng theo phương thức hoán dụ (đầu người -> đầu súng, tập trung ý nghĩa “phần trên”).

Xem thêm:   Khung chương trình khoa học tự nhiên

Câu 4: Các từ (áo) đỏ, (cây) xanh, (nhạt) hồng; ánh sáng (hồng), lửa, lửa và tro tạo thành hai trường từ vựng: trường từ vựng màu sắc và trường từ vựng lửa và các sự vật, hiện tượng gắn liền với lửa. Các từ thuộc hai trường từ vựng có quan hệ mật thiết với nhau. Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và nhiều người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó lan tỏa trong anh, khiến anh say sưa, ngây ngất (tới mức cháy thành tro) rồi lan ra cả ko gian, khiến ko gian cũng đổi màu (Cây xanh cũng bừng lên sắc hồng).
Nhờ nghệ thuật dùng từ như đã phân tích, bài thơ đã xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh cho người đọc, từ đó trình bày lạ mắt một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng.

Câu hỏi 5:
– Các sự vật, hiện tượng trong đoạn trích Đất rừng phương Nam được đặt tên theo cách: dùng từ có sẵn để gọi tên sự vật mới (dựa vào đặc điểm, tính chất của nó): con kênh có nhiều cây cối. -> Kênh Mai Giám, kênh có nhiều bọ mắt -> Kênh Bò Mát,…
– Một số thứ được đặt tên theo đặc điểm của chúng: cá chuồn, chuồn chuồn ớt (đỏ như quả ớt chín), cá trê, cá chuồn, chè móc câu, ong ruồi, dưa gang, dưa gang, tôm tít,…

Câu hỏi 6: Một số người biết chữ gọi lang y là lang y, nhưng anh chàng này cũng dùng từ lang y, đúng là “siêu biết chữ”.

————————-CHẤM DỨT———————— –

Cảnh ngày xuân là một bài học nổi trội trong phần Bài tập 6 theo SGK Ngữ văn 9, các em cần Soạn bài Cảnh ngày xuân, đọc trước nội dung bài, trả lời các câu hỏi trong sgk.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tong-ket-ve-tu-vung-tiep-theo-bai-12-38295n.aspx

Các từ khóa liên quan:

học xong làm tiếp bài 12

.