Soạn bài Ôn tập truyện kể dân gian, trang 134 SGK Ngữ Văn 6

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn bài Ôn tập truyện kể dân gian, trang 134 SGK Ngữ Văn 6 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó …

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn bài Ôn tập truyện kể dân gian, trang 134 SGK Ngữ Văn 6 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tài liệu về giáo dục, học tập khác tại đây => Giáo dục, học tập

Nội dung phần soạn bài Ôn tập truyện dân gian dưới đây sẽ giúp các em ôn tập kiến ​​thức về các thể loại văn học dân gian đã học, qua đó giúp các em nắm vững kiến ​​thức về khái niệm, đặc điểm và một số tác phẩm tiêu biểu cho từng thể loại văn học.

CHUẨN BỊ CÂU CHUYỆN SAU LÒNG, đoạn ngắn 1

(Trang 134 – SGK)

Câu hỏi 1:

Khái niệm các thể loại dân gian:

Loại

Khái niệm

Truyền thuyết

Sử dụng tưởng tượng, thường để giảng giải một hiện tượng có thật trong đời sống hoặc mang lại một tư tưởng văn hóa cụ thể

Truyện cổ tích

Sử dụng các phép đối lập giữa thiện và ác, thông minh và ngu ngốc, người hùng và phản diện, … Để làm nổi trội tâm tư, ước vọng của nhân dân đối với cái thiện và cái thiện.

Truyện ngụ ngôn

Sử dụng linh hoạt tiếng nói về động vật, thực vật để tạo suy nghĩ, tình cảm dạy con người những điều tốt đẹp

Truyện cười

Sử dụng tiếng nói tu từ, khôi hài nhưng đằng sau đó lại mang một triết lý và bài học mang tới cho người đọc những ý nghĩa nhất mực trong cuộc sống.

Câu 2: Đọc lại các truyện dân gian đã học

Câu hỏi 3:

Loại

Tên truyện

Văn học nước

Truyền thuyết

Con rồng cháu tiên

Việt Nam

Bánh Chưng, Bánh Giầy

Việt Nam

Thánh Gióng

Việt Nam

Sơn Tinh, Thủy Tinh

Việt Nam

Truyền thuyết về Hồ Gươm

Việt Nam

Truyện cổ tích

Dừa

Việt Nam

Thạch Sanh

Việt Nam

Em nhỏ thông minh

Việt Nam

cây but ki diệu

Trung Quốc

Ông lão đánh cá và con cá vàng

Nga

Dụ ngôn

Ếch ngồi đáy giếng

Việt Nam

Thầy tướng xem voi

Việt Nam

Cho mèo nghe nhạc

Việt Nam

Chân, tay, tai, mắt, mồm

Việt Nam

Truyện cười

Bảng hiệu treo

Việt Nam

Lợn cưới, áo mới

Việt Nam

Câu hỏi 4:

– Truyền thuyết: Mang đậm dấu ấn thần thoại, kì ảo nhằm giảng giải các hiện tượng của đời sống và tự nhiên

Truyện cổ tích: Mang ước mơ của con người về công bình, công lý, chính nghĩa

– Truyện ngụ ngôn: Bài học dân gian về lẽ sống, cách sống làm người

– Truyện cười: khôi hài, hóm hỉnh và bài học thấm thía cho nhân dân

Câu hỏi 5:

Truyền thuyết với cổ tích

Như nhau

Cùng một loại hình văn học dân gian. Chứa các yếu tố giả tưởng và kỳ ảo

Khác

-Truyền thuyết: giảng giải một hiện tượng tự nhiên, đời sống

Truyện cổ tích: trình bày ước mơ của nhân dân về công bình và công bình xã hội

Truyện ngụ ngôn với những câu chuyện cười

Như nhau

Đều là những câu chuyện dân gian, mang những bài học cuộc sống, những triết lý nhân sinh được truyền tải qua các câu chuyện

Khác

Truyện ngụ ngôn: Mượn câu chuyện kể về người để thấy bài học cuộc sống

Truyện cười: Dùng tiếng cười để rút ra bài học thấm thía

CHUẨN BỊ CÂU CHUYỆN SAU ĐÓ, ngắn 2

(Trang 134 – SGK)

1. Trả lời các câu hỏi ôn tập:
một) Hoàn thành các yêu cầu SGK cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4.
b) Sẵn sàng trao đổi ý kiến ​​trong lớp:
+ Đặc điểm tiêu biểu của truyền thuyết: mượn truyện lịch sử, bổ sung yếu tố hoang đường, kì ảo, giám định các nhân vật, sự kiện lịch sử đó.
Hình minh họa:
a) Truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, có thêm yếu tố sinh nở trong bọc trăm trứng.
b) Truyện Bánh Chưng, Bánh Giầy, thêm yếu tố thần linh khuyên Lang Liêu.
c) Truyện Thánh Gióng có nhiều yếu tố hư cấu: sinh ra từ chân, ba năm ko nói, từ nhỏ trở thành người hùng …, điều khiển con ngựa sắt phun lửa …
d) Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói về chống bão lụt thời Hùng Vương, thêm yếu tố thần núi, thủy thần đánh nhau để lấy được Mị Nương, thêm yếu tố thần kì về lễ vật hiếm có của Sơn Tinh …
+ Những nét tiêu biểu của truyện cổ tích: Truyện kể về một số kiểu nhân vật, có yếu tố thần thoại. Trình bày niềm tin vào đạo lý, lẽ phải.
Hình minh họa:
a) Sọ Dừa: một nhân vật xấu xí, tài giỏi, được thần linh đầu thai, lấy làm Trạng Nguyên (có yếu tố thần thoại).
b) Thạch Sanh: nhân vật lao động, nghèo khổ, có nhiều tài giúp dân, được lòng vua. Nhân vật xấu xa, bội bạc bị tội chết (có yếu tố thần thoại).
c) Em nhỏ thông minh: nhân vật em nhỏ thông minh: được phong Trạng nguyên và làm cố vấn cho nhà vua (ko có yếu tố thần thoại).
d) Cây bút thần: câu chuyện về một đứa trẻ có tài vẽ vời, dùng tài năng của mình để cứu dân làng, trừng trị vua quan (có yếu tố thần thoại).
d) Ông lão đánh cá và con cá vàng: truyện kể về ông lão đánh cá nghèo nhưng vì lòng tham nhưng đánh mất tất cả những gì mình có (có yếu tố thần thoại).
+ Đặc điểm tiêu biểu của truyện ngụ ngôn: Dùng các con vật, sự vật để nói chuyện với con người và răn dạy con người.
Hình minh họa:
a) Thầy tướng xem voi: Mượn voi và các bộ phận của voi để dạy con người cần có cái nhìn toàn diện lúc xem xét sự việc, sự việc.
b) Mượn nhạc cho mèo: Mượn chuột, mèo để dạy con người việc gì ko nên mộng tưởng.
c) Chân, Tay, Tai, Mắt, Mồm: Mượn các bộ phận trên thân thể con người để dạy con người sống thành số đông, ko nên so sánh một thành viên với nhau.
+ Đặc điểm của truyện cười: Mượn một sự việc vui để chọc cười, răn dạy mọi người.
Hình minh họa:
a) Treo biển: Mượn của người bán để thay đổi biển quảng cáo theo bất kỳ lời yêu cầu nào để dạy mọi người làm những việc nhu yếu ý kiến ​​riêng của mình.
b) Lợn cưới, áo mới: Mượn chuyện ông áo khoe con lợn để phê phán sự khoe khoang ko đúng chỗ.
c) Sáu con vật tranh công: Mượn chuyện súc sinh để dạy người ở chung ko nên so đọ, so bì.
Sẵn sàng ý kiến ​​thảo luận trên lớp về việc so sánh truyền thuyết và truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và truyện cười.
+ Truyền thuyết và truyện cổ tích:
– Giống nhau: Nội dung đều là những câu chuyện truyền mồm, kể ở thứ bậc ba, mang tính chất giáo dục. Tất cả đều có yếu tố thần thoại.
– Không giống nhau: Truyền thuyết giám định lịch sử, nhân vật lịch sử, truyện cổ tích mô tả nhân vật để răn dạy đạo lý làm người.
Truyện ngụ ngôn và truyện cười:
– Giống nhau: Đều là truyện dân gian truyền mồm, ko có tính chất hoang đường, có tính chất giáo dục cho con người ngày nay.
– Điểm giống nhau: Truyện ngụ ngôn mượn con vật, đồ vật để nói về con người, truyện cười mượn chuyện vui để gây tiếng cười và răn dạy đạo lý trong xã hội.
2. Đọc thêm: Đối chiếu với khái niệm đã sửa đổi, bài đọc bổ sung này bổ sung thêm một số ý tưởng về khái niệm.
một) Truyền thuyết:
Sự thực lịch sử được lý tưởng hóa, cùng với thơ ca và ước mơ chắp cánh
Đối với trí tưởng tượng của mọi người
b) Truyện cổ tích:
Hồi sinh người chết bằng cách tưới nước yêu thuật lên họ, mở ra cánh cửa dẫn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn.
c) Dụ ngôn:
Cười cười để dạy đạo lý có phần thành công hơn. Thuốc có vỏ bọc thích mắt giúp nhỏ dễ nuốt.
3. Sẵn sàng tham gia các hoạt động:
Rồi kể chuyện dân gian, thi sáng tác truyện kể chuyện tưởng tượng, thi diễn xuất (kịch bản chuyển thể từ truyện dân gian), thi vẽ minh họa truyện dân gian.

———————-CHẤM DỨT————————— –

Các bạn đang xem phần hướng dẫn Soạn bài Ôn tập truyện dân gian, để học tốt Ngữ Văn 6 các em cần xem lại nội dung bài. Viết bài tập làm văn số 3 lớp 6 và sẵn sàng trả lời các câu hỏi trong phần theo SGK.

Ngoài nội dung trên, bạn có thể tìm hiểu thêm về Em nhỏ thông minh để tăng lên kiến ​​thức Ngữ Văn 6.

Nội dung cụ thể phần Theo bài tập đọc mẫu “Thư gửi bà”, hãy viết một bức thư ngắn cho người thân của em đã được chúng tôi nhắc đến để bạn thực hành.

Hơn, Kể về thầy cô giáo của bạn (người luôn quan tâm, lo lắng và khuyến khích bạn học tập) Đây là một bài học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 6 nhưng các em cần đặc thù xem xét.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-on-tap-truyen-ke-dan-gian-38074n.aspx
Cập nhật trang tìm kiếm ngay tức tốc:

Các từ khóa liên quan:

soan bai on tap truyen khà

.