Soạn bài Chỉ từ, trang 137, 138 SGK Ngữ Văn 6

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn bài Chỉ từ, trang 137, 138 SGK Ngữ Văn 6 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. …

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Soạn bài Chỉ từ, trang 137, 138 SGK Ngữ Văn 6 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tài liệu về giáo dục, học tập khác tại đây => Giáo dục, học tập

Qua việc tham khảo phần Soạn từ chỉ, các em sẽ nắm được khái niệm của từ cũng như vai trò của từ trong câu, từ đó biết cách vận dụng lúc viết để tăng hiệu quả của câu.

CHUẨN BỊ WORD, 1. ngắn

I. Chỉ từ là gì?

Trước nhất.

Từ

Ý nghĩa bổ sung cho

cái đó

Các quan chức

Cái đó

Làng

Nơi đây

Nhà

2. So sánh các từ và cụm từ ta thấy:

Các từ có chứa: That, that, that khiến câu được mô tả rõ ràng và chuẩn xác

3.

Điểm khác lạ ở bài tập 3 là từ: that, that được dùng để chỉ thời kì (các câu trước đã phân tích là bổ ngữ cho từ chỉ ko gian).

II.Hoạt động của từ trong câu

Câu hỏi 1:

Chỉ những từ có nhiệm vụ sửa đổi danh từ

Câu 2:

Chỉ từ: That (chủ đề)

Chỉ từ: That (Trạng từ)

III.Thực hành

Câu hỏi 1:

Chỉ từ

Có ý nghĩa

Chức vụ

Chỉ các nhân vật trong ko gian

Hoãn lại

Đó / đây

Chỉ các nhân vật trong ko gian

Môn học

Hiện nay

Chỉ có điều trong thời kì

Trạng từ

Ở đó

Chỉ có điều trong thời kì

Trạng từ

Câu 2:

Sửa “chân núi Sóc” thành “đó” (lặp từ)

Thay đổi “Ngọn lửa đã cháy” bằng “that” (lặp lại các từ)

Câu hỏi 3:

Các từ trong câu ko thể thay đổi được. Những lời nói tương tự, đó là truyền kỳ trong dân gian, nên ko thể thay đổi, tu sửa được.

Qua đó, chúng ta thấy, chỉ từ rất quan trọng trong cách nói của người Việt. Chúng ta có thể sử dụng nó lúc mô tả những sự vật, hiện tượng nhưng mà ko thể thay thế được bằng những từ ngữ khác

CHUẨN BỊ LUYỆN TỪ, đoạn ngắn 2

I- Chỉ là một từ là gì?

Trả lời câu hỏi bài tập (trang 137 SGK).

Trước nhất. Các từ in đậm: điều đó, điều đó, điều đó.
Các từ nhưng mà, rằng, đó chỉ vào sự vật (đồng, làng, quan, cha, con) nhằm xác định vị trí của sự vật trong ko gian, thời kì (rằng → vị trí ko gian đó, vị trí đó → vị trí thời kì).

2. King = chỉ vua nói chung.
Vua đó = chỉ vị vua nói trên.
Các quan chức = các quan chức chung chung.
Viên chức đó = nhắc đến tới viên chức được mô tả trước đó.
Village = làng nói chung.
Làng đó = nhắc đến tới một làng cụ thể, đã được nhắc đến.
House = chỉ ngôi nhà chung.
That house = nhắc đến tới một ngôi nhà cụ thể, được nhắc đến tới.

3. That (trong thời kỳ đó) = nhắc đến tới vị trí trong quá khứ đã được nói tới, khác với điều đó (quan chức đó, chỉ một người được nhắc đến tới.
That (the other night) = nhắc đến tới vị trí thời kì đã được nhắc đến, khác với vị trí của một ngôi làng khác) cho biết vị trí ko gian của một ngôi làng được nhắc đến.

II- Hoạt động của từ trong câu:
Trả lời câu hỏi bài tập (trang 137 SGK)
Trước nhất. Trong các câu đã dẫn ở phần 1, chỉ từ có, đó, đó) có tác dụng xác định vị trí ko gian, thời kì của sự vật (quan, làng, đình).
2. Ở câu (a), chỉ có từ đó là chủ ngữ, ở câu (b), chỉ có từ đó là trạng ngữ.

III- Luyện tập
(trang 138 SGK)

Trước nhất. Tính từ và vị trí:
– That (hai loại bánh này) được dùng làm phụ từ sau cho danh từ fine.
– Đó (vàng đáy, đay đồng đen) là chủ ngữ của câu (Có vàng thì đây cũng đồng đen).
– Đó (đó là hoa Thiên Lý, hoa sen Tây Hồ) là chủ ngữ của câu (Đó là hoa Thiên Lý, đây là sen Tây Hồ).
– Nay (Hiện thời anh đưa em đi) làm trạng ngữ trong câu.
– That (Từ đó) làm trạng ngữ trong câu.

2.một) Tới chân núi Sóc (tới đó: cho biết vị trí ko gian của sự kiện, tránh lặp lại).
b) Bếp lửa (Làng đấy: chỉ vị trí ko gian của sự vật, tránh lặp lại. | 8. Từ chỉ trong hai câu: đó (chiều hôm đấy).
Hiện thời (tối nay), đó (năm đó)
Ko thể thay thế chỉ từ đó, hiện thời, đó bằng một cụm từ hoặc từ khác để chỉ thời kì của sự kiện vì những từ đó ko cho chúng ta biết năm đó, buổi chiều hay đêm, theo cách kế toán. chỉ của truyện cổ tích.

Thực hành kể chuyện giàu trí tưởng tượng
Bình luận một hoặc hai bài báo về các chủ đề bổ sung.

a) Cuộc gặp mặt thú vị với một nhân vật trong truyện cổ tích nhưng mà em thích thú. (đề b trong chuyên đề phụ) (trang 140)
Mở:
Ngày Tết năm ngoái, trong một giấc ngủ, tôi chợt mơ được gặp “Em nhỏ thông minh” trong câu chuyện cổ tích vừa học.
Đóng:
Tôi hỏi ngay “Em nhỏ thông minh”: “Sao em thông minh thế?”. Bạn có thể kể cho tôi nghe về cuộc trò chuyện của bạn với nhà vua được ko?
Nhỏ ngập ngừng: Em ko hơn gì anh! Tôi chỉ thấy ghét họ nên tự dưng có những câu hỏi khiến họ “chết lặng” tương tự!
– Vậy quan đã hỏi cô điều gì?
– Ông quan cho tôi biết một ngày phải đi bao nhiêu cái cày. Tôi vặn lại: Bạn có biết con ngựa của bạn đi bộ bao nhiêu bước một ngày ko? Đó là tên chính thức.
– Vậy lần sau, anh đấy có tiếp tục gặp em ko?
– Có ! Anh ta mang theo ba con bò đực và tự răn: Theo lệnh vua, ngươi phải nuôi ba con đó trở thành chín con.
Nghe vậy, tôi tròn mắt ngạc nhiên trước yêu cầu lạ lùng đó. Nhưng “đứa trẻ khôn” tĩnh tâm đáp: “Ta cho cả làng làm thịt con ăn thịt, còn một con, một tháng gạo dùng để lên kinh đô gặp vua”.
“Vậy gặp bổn vương, ngươi xử lý như thế nào?” Tôi hỏi.
– Tôi giả vờ khóc, nói rằng mẹ tôi mất nhưng bố tôi muốn có con. Nhà vua bảo cha đi lấy chồng! Nam làm sao được! Tôi vặn lại: “Thế thì sao làng có lệnh chăn trâu đực để đẻ?”.
Vua nghe xong tự nhận mình là người thông minh. Nghe tới đây, tôi lăn lộn “Em nhỏ thông minh”.
“Em nhỏ thông minh” tiếp tục kể về hai lần nữa được vua thử tài: một lần đem chim sẻ về, làm ba món ăn, một lần móc sợi chỉ qua một cái vít, nhưng đều được giải.
– Tôi khen: “Con giỏi quá! Bổn vương có phần thưởng gì ko? ”
– Vua cho tôi làm Trạng nguyên và xây cung điện cho tôi ở để vua hỏi chuyện. Tôi trở thành “cố vấn” của nhà vua!
Kết luận:
Vừa lúc đó, mẹ tôi đã thức dậy và sẵn sàng tới trường. Tôi ước làm sao mình có được một phần trí thông minh của người bạn nhỏ nhưng mà tôi vừa gặp trong giấc mơ xinh tươi đấy.

Xem thêm:   Bài văn Phân tích bài thơ Từ ấy để thấy tâm trạng của một thanh niên s

b) Tưởng tượng một đoạn kết mới cho một câu chuyện cổ tích nào đó: (để lại c trong phần để bổ sung) (trang 140)
Gợi ý: Truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”.
… Thế là từ đó về sau, ông lão đánh cá nghèo vẫn nghèo. Nhưng vợ chồng anh đã ý thức được rằng: “Quà của Chúa” chỉ là “Trò chơi”. Những gì bạn tự làm mới là điều đáng quý. Những gì ko đạt được nhờ lao động chỉ là sự phù phiếm. Ông lão trách bà lão: giá như tôi chấp nhận về nhà, trả ơn thì cuộc sống hiện thời đỡ khổ hơn nhiều.
Kể từ đó, vợ chồng ông lão siêng năng làm ăn, dành dụm, sớm có máng mới cho lợn ăn, một túp lều tranh tươm tất và cuộc sống dần đủ đầy. Mỗi ngày, ông lão đi câu cá, ko mơ thấy cá vàng, nhưng mà chỉ mơ thấy cá gáy, cá nục, cá thu … Còn bà lão thì siêng năng dệt vải, ko phải để có áo bà hoàng nhưng mà là có quần áo. tính giản dị của người lao động.

——————CHẤM DỨT——————–

Bạn đang xem hướng dẫn Soạn bài Chỉ từ ngữ, để học tốt Ngữ Văn 6, các em cần xem lại nội dung phần Soạn bài Lợn cưới áo mới và sẵn sàng trả lời các câu hỏi trong phần theo SGK.

Tìm hiểu thêm về nội dung của phần Soạn bài Luyện tập xây dựng bài văn tự sự, kể chuyện đời thường để học tốt Ngữ Văn 6 hơn.

Ngoài nội dung trên, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nói về những thay đổi ở quê hương của bạn để sẵn sàng cho bài học này.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-chi-tu-38075n.aspx

Các từ khóa liên quan:

phải làm gì

.