Thứ Sáu, Tháng Mười 15, 2021
Trang chủKiến ThứcHướng Dẫn Bóc Tách Khối Lượng Công Trình Giao Thông, Thông Tư...

Hướng Dẫn Bóc Tách Khối Lượng Công Trình Giao Thông, Thông Tư 17/2019/Tt

MỤC LỤC VĂN BẢN

*
Hướng Dẫn Bóc Tách Khối Lượng Công Trình Giao Thông, Thông Tư 17/2019/Tt 2

BỘ XÂY DỰNG ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 17/2019/TT-BXD

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Viện trưởng ViệnKinh tế xây dựng và Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hànhThông tư hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình.

Đang xem: Hướng dẫn bóc tách khối lượng công trình giao thông

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn đo bóc khốilượng xây dựng công trình làm cơ sở để xác định và quản lý chi phí đầu tư xâydựng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngânsách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Đối với các dự án sử dụng nguồn vốnhỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thực hiện theo quy định điều ước quốc tế vàquy định của pháp luật trong nước của Luật điều ước quốc tế.

Điều 2. Đốitượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định khối lượng xây dựng công trìnhphục vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nướcvà vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Điều 3. Nguyên tắcđo bóc khối lượng xây dựng công trình

1. Đo bóc khối lượng xây dựng côngtrình là việc xác định khối lượng cụ thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm,tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng quy địnhtrong bản vẽ thiết kế, thuyết minh thiết kế hoặc từ yêu cầu triển khai dự án,thi công xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, các hồ sơ, chỉ dẫn khác có liên quan vàcác tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

2. Việc đo bóc khối lượng xây dựngcông trình phải phù hợp với mục đích sử dụng, phương pháp xác định và quản lýchi phí đầu tư xây dựng theo quy định.

3. Khối lượng đo bóc cần thể hiện đượctính chất, kết cấu công trình, vật liệu chủ yếu sử dụng và biện pháp thi công,đảm bảo đủ điều kiện để xác định chi phí xây dựng.

4. Đối với một số bộ phận công trình,công tác xây dựng thuộc công trình, hạng mục công trình chưa thể đo bóc được khốilượng chính xác, cụ thể thì có thể đưa ra “khối lượng tạm tính”. Khối lượng tạmtính được xác định khi công việc có trong hồ sơ thiết kế, yêu cầu thực hiện củadự án nhưng không thể xác định được khối lượng chính xác theo những quy tắc đobóc. Khối lượng tạm tính sẽ được đo bóc tính toán lại khi thực hiện nghiệmthu, thanh toán và quyết toán hoặc thực hiện theo quy định cụ thể tại hợp đồngxây dựng.

5. Việc xác định khối lượng trongnghiệm thu, thanh toán và quyết toán chi phí xây dựng thực hiện theo các quy địnhtrong hợp đồng và nguyên tắc đo bóc trong Thông tư này.

Điều 4. Yêu cầutrong triển khai công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình

1. Hồ sơ đo bóc khối lượng xây dựngbao gồm: Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng, Bảng chi tiết khối lượngcông tác xây dựng, các Bảng thống kê chi tiết (nếu có).

2. Yêu cầu đối với Bảng tổng hợp khốilượng công tác xây dựng

a) Bảng tổng hợp khối lượng công tácxây dựng là bảng tổng hợp kết quả công tác đo bóc khối lượng công tác xây dựngcủa công trình hoặc hạng mục công trình, cung cấp các thông tin về khối lượngvà các thông tin có liên quan khác để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng.

b) Tất cả các công tác/nhóm công tácxây dựng cần thực hiện phải được ghi trong Bảng tổng hợp khối lượng công tácxây dựng. Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng được lập cho toàn bộ côngtrình hoặc lập riêng cho từng hạng mục công trình, gói thầu và theo kế hoạch tiếnđộ, yêu cầu thực hiện dự án.

c) Nội dung chủ yếu của Bảng tổng hợpkhối lượng công tác xây dựng bao gồm: Danh mục các công tác/nhóm công tác, đơnvị tính, cách thức xác định khối lượng, kết quả xác định khối lượng, các thôngtin mô tả công việc (nếu cần thiết). Việc bố trí và trình bày nội dung trong Bảngtổng hợp khối lượng công tác xây dựng phải đơn giản và ngắn gọn. Mẫu Bảng tổnghợp khối lượng công tác xây dựng theo Phụ lục 2 kèmtheo Thông tư này.

3. Bảng chi tiết khối lượng công tácxây dựng của công trình, hạng mục công trình dùng để diễn giải chi tiết cách thứctính toán, kết quả xác định khối lượng trong quá trình đo bóc. Mẫu Bảng chi tiếtkhối lượng công tác xây dựng theo Phụ lục 3 kèm theoThông tư này.

4. Danh mục công việc cần thực hiệnđo bóc khối lượng phù hợp với bản vẽ thiết kế, trình tự thi công xây dựng côngtrình, thể hiện được đầy đủ nội dung các công tác xây dựng cần xác định khối lượng,vị trí các bộ phận công trình, công tác xây dựng thuộc công trình.

5. Đơn vị tính được lựa chọn theo yêucầu quản lý và thiết kế thể hiện, phù hợp với đơn vị tính trong hệ thống địnhmức và đơn vị đo lường theo quy định hiện hành.

6. Các ký hiệu dùng trong Bảng chi tiếtkhối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình phải phù hợpvới ký hiệu đã thể hiện trong bản vẽ thiết kế. Các khối lượng theo thống kê củathiết kế thì phải ghi rõ theo số liệu thống kê của thiết kế và chỉ rõ số hiệucủa bản vẽ thiết kế có thống kê đó.

7. Kết quả đo bóc khối lượng công tácxây dựng từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng của công trình được tổnghợp vào Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng sau khi đã được xử lý theonguyên tắc làm tròn các trị số. Trường hợp kết quả tính toán là số thập phânthì lấy đến ba số sau dấu phẩy.

Điều 5. Sử dụng khốilượng từ phần mềm thiết kế, đo bóc khối lượng

1. Trường hợp sử dụng số liệu thốngkê khối lượng từ các chương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng tự độngxác định khối lượng thì khối lượng các công tác này cần phải được ghi rõ về cáchthức xác định trong Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng. Tổ chức, cánhân thực hiện việc xác định khối lượng từ phần mềm chịu trách nhiệm về tínhchính xác của số liệu này, có trách nhiệm giải trình cho cơ quan thẩm tra, thẩmđịnh về sự phù hợp của số liệu và nguyên tắc đo bóc của phần mềm sử dụng. Cáckhối lượng thống kê từ phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng phải phù hợp vớinguyên tắc xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Người tổng hợp các khối lượng từchương trình phần mềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng nêu tại khoản 1 điều này cầnnắm rõ nội dung của các số liệu đó, bổ sung các thông tin mô tả phù hợp choviệc xác định chi phí hoặc áp dụng các đơn giá, định mức.

Chương II

QUY ĐỊNH ĐO BÓCKHỐI LƯỢNG

Điều 6. Đo bóctheo diện tích, quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế công trình

1. Đo bóc khối lượng theo diện tích,quy mô công suất hoặc năng lực phục vụ được thực hiện làm cơ sở để xác định sơbộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng theo phương pháp xác định theo suấtvốn đầu tư xây dựng công trình.

2. Đo bóc theo diện tích sàn xây dựngđối với công trình dân dụng và công nghiệp

a) Khối lượng diện tích sàn xây dựngcông trình là tổng diện tích sàn xây dựng của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầnghầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum (nếu có). Diệntích sàn xây dựng của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tườngbao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, bancông, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.

b) Các thông tin mô tả bao gồm: chiềucao công trình (chiều cao từng tầng hoặc chiều cao toàn bộ tòa nhà), số lượng tầng(bao gồm tầng nổi, tầng hầm), tính chất kết cấu, vật liệu sử dụng chủ yếu, biệnpháp gia cố nền đặc biệt và các thông tin khác có liên quan đến việc xác địnhchi phí (nếu có) cần được ghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

3. Đo bóc theo diện tích cầu giaothông

a) Khối lượng diện tích cầu giaothông đường bộ tính theo chiều rộng là hết gờ lan can ngoài và chiều dài đến hếtđuôi mố.

b) Các thông tin mô tả bao gồm: loạicầu, loại dầm cầu, bề rộng cầu, chiều dài nhịp, loại cọc, chiều dài cọc móng vàcác thông tin khác có liên quan đến việc xác định chi phí (nếu có) cần đượcghi trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

4. Đo bóc theo quy mô công suất hoặcnăng lực phục vụ của công trình

a) Đối với những công trình đã cótrong danh mục suất vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền ban hành thì đơn vị tínhsử dụng để đo bóc phù hợp với đơn vị tính tương ứng trong tập suất vốn đầu tưban hành.

b) Khi đo bóc khối lượng theo quy môcông suất, theo thông số kỹ thuật hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của côngtrình, các thông tin mô tả cần được thể hiện rõ về tính chất, đặc điểm và loạivật liệu sử dụng xác định từ thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác trongdự án.

Điều 7. Đo bóctheo nhóm công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình

1. Danh mục nhóm công tác, đơn vị kếtcấu hoặc bộ phận công trình được lựa chọn trên cơ sở mục tiêu thực hiện công việcchính trong quá trình xây dựng.

2. Đơn vị tính

a) Xác định phù hợp với loại công tácxây dựng chính, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình, đảm bảo thuận tiệnnhất trong việc đo đếm trên bản vẽ hoặc ngoài thực địa khi xây dựng công trìnhvà phải phù hợp với đơn vị tính theo định mức đã được công bố (nếu có).

b) Đối với những nhóm công tác, đơnvị kết cấu hoặc bộ phận công trình đã có trong danh mục định mức, đơn giá đượccấp có thẩm quyền ban hành thì tên gọi, đơn vị tính ghi trong Bảng chi tiết khốilượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng công trình,hạng mục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính trong tập định mức, đơngiá ban hành.

3. Khối lượng đo bóc theo nhóm côngtác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình được thực hiện theo phươngthức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số lượng và thống kêtrong hồ sơ thiết kế của công trình, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việcphải thực hiện của công trình.

Điều 8. Đo bóc khốilượng theo công tác xây dựng

1. Khối lượng xây dựng công trình phảiđược đo, đếm, tính toán theo trình tự phù hợp với quy trình công nghệ, trình tựthi công xây dựng công trình. Chi tiết hướng dẫn do bóc khối lượng các công tácxây dựng chủ yếu theo Phụ lục 1 của Thông tư này.

2. Đối với những công tác đã cótrong danh mục định mức hoặc đơn giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hànhthì tên gọi, đơn vị tính các công tác đó ghi trong Bảng chi tiết khối lượngcông tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng công trình, hạngmục công trình phù hợp với tên gọi, đơn vị tính công tác xây dựng tương ứngtrong hệ thống định mức hoặc đơn giá xây dựng công trình.

Điều 9. Xác địnhkhối lượng trong nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng thi công xây dựng

1. Khi lập hồ sơ mời thầu, chủ đầu tưphải quy định rõ nguyên tắc, phương pháp đo bóc khối lượng khi nghiệm thu,thanh toán và quyết toán hợp đồng.

2. Nấu trong hợp đồng không có thỏathuận khác thì nguyên tắc đo bóc khối lượng các công tác xây dựng chủ yếu theohướng dẫn tại Phụ lục 1 và các quy định khác cóliên quan.

3. Khối lượng thi công xây dựng hoànthành được kiểm tra, tính toán, đo đạc, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thicông, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công đã được quy địnhtrong điều khoản của Hợp đồng xây dựng và phải được đối chiếu với khối lượngtrong thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán. Đối với hợp đồngtrọn gói không cần đo bóc khối lượng hoàn thành chi tiết. Khối lượng phát sinhngoài thiết kế, dự toán được duyệt phải được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầutư chấp thuận, phê duyệt làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán và quyết toán hợp đồng.

Chương III

QUYỀN VÀ TRÁCHNHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN ĐO BÓC KHỐI LƯỢNGXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 10. Quyềnvà trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

a) Trường hợp cần thiết, được thuêcác tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm theoquy định thực hiện công tác đo bóc, thẩm tra, kiểm soát khối lượng công tác xâydựng.

b) Được quyền yêu cầu tư vấn làm rõkết quả đo bóc khối lượng, cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến kếtquả đo bóc khối lượng.

c) Các quyền khác liên quan đến quảnlý khối lượng theo quy định của pháp luật.

2. Chủ đầu tư có các trách nhiệm sauđây:

a) Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu sảnphẩm đo bóc khối lượng xây dựng khi thực hiện nghiệm thu hồ sơ lập dự án, thiếtkế, dự toán xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, đảm bảo về thểthức, đáp ứng các yêu cầu theo quy định.

b) Lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấncó đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm theo quy định để thẩm tra phần khối lượngxây dựng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định dự toán, tổng mức đầutư.

c) Các trách nhiệm khác theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều 11. Quyềnvà trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện việc đo bóc khối lượng xây dựngcông trình

1. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện việcđo bóc khối lượng xây dựng công trình có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư hoặc đại diệnchủ đầu tư cung cấp các thông tin, tài liệu phục vụ cho việc đo bóc khối lượngxây dựng công trình.

b) Từ chối ghi trong kết quả đo bóccác khối lượng không thể hiện trên thiết kế hoặc các chỉ dẫn kỹ thuật đikèm.

c) Các quyền khác theo quy định tronghợp đồng với chủ đầu tư hoặc pháp luật khác có liên quan đến việc đo bóc, xác địnhkhối lượng xây dựng công trình.

2. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện việcđo bóc khối lượng xây dựng công trình có các trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện do bóc khối lượng xây dựngcông trình phù hợp với điều kiện năng lực thực hiện theo quy định.

b) Cử người có đủ điều kiện năng lực đểlàm chủ trì công tác đo bóc khối lượng và tổ chức thực hiện biện pháp kiểmsoát chất lượng công tác đo bóc khối lượng xây dựng công trình.

c) Cung cấp đầy đủ hồ sơ và giảitrình, chỉnh sửa nội dung hồ sơ đo bóc khối lượng trình thẩm tra, thẩm địnhtheo yêu cầu của chủ đầu tư.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luậtvà chủ đầu tư về khối lượng công tác xây dựng do mình do bóc.

d) Cá nhân thực hiện đo bóc khối lượngxây dựng công trình có trách nhiệm phải nghiên cứu, kiểm tra nắm vững cácthông tin trong bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo khi thực hiện côngviệc đo bóc. Trường hợp cần thiết, yêu cầu người thiết kế giải thích rõ các vấnđề về thiết kế có liên quan đến việc đo bóc khối lượng công tác xây dựng.

e) Người chủ trì đo bóc khối lượng chịutrách nhiệm chính về nội dung, chất lượng của các thông tin, số liệu trong cácbảng đo bóc khối lượng. Người thực hiện đo bóc khối lượng có trách nhiệm phốihợp, giải thích, làm rõ nội dung liên quan đến kết quả đo bóc với người chủtrì.

g) Các trách nhiệm khác theo quy địnhcủa pháp luật có liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 12. Xử lýchuyển tiếp

Việc xử lý chuyển tiếp thực hiện theoquy định tại Điều 36 Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 13. Hiệu lựcthi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từngày 15 tháng 2 năm 2020.

Nơi nhận: – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Hội đồng dân tộc của Quốc hội; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); – Ủy ban Dân tộc; – Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Công báo, Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng; – Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, Thứ trưởng, các đơn vị thuộc thuộc Bộ; – Lưu: VP, PC, KTXD (100b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Phạm Khánh

PHỤ LỤC SỐ 1

1. Đo bóc công tác phá dỡ

Khối lượng công tác phá dỡ được phânloại theo loại cấu kiện cần phá dỡ, loại vật liệu cần phá dỡ, biện pháp thicông và điều kiện thi công.

Phần mô tả trong công tác phá dỡ cầnghi chú về biện pháp chống dỡ (nếu có), khối lượng biện pháp chống đỡ và vậnchuyển phế thải ra khỏi công trình được tính toán thành những công tác riêngbiệt.

Khối lượng vật liệu sau khi phá dỡ nếuđược tận dụng (tận dụng hết, tận dụng bao nhiêu %…) thì cần được ghi rõtrong phần mô tả khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng công tácxây dựng.

2. Đo bóc công tác đào, đắp

Khối lượng đào phải được đo bóc theonhóm, loại công tác, cấp đất, đá, độ sâu đào, bề rộng của hố đào, điều kiệnthi công, biện pháp thi công (thủ công hay cơ giới).

Khối lượng đắp phải được đo bóc theonhóm, loại công tác, theo loại vật liệu đắp (đất, đá, cát…), cấp đất đá, độdày của lớp vật liệu đắp, độ chặt yêu cầu khi đắp, điều kiện thi công, biệnpháp thi công (thủ công hay cơ giới).

Khối lượng công tác đào, đắp đượctính theo kích thước trong bản vẽ thiết kế, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu,không tính thêm độ nở rời, co ngót hoặc hao hụt.

Trường hợp đào đất để đắp thì khối lượngđất đào bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đấtđắp. Trường hợp mua đất rời để đắp thì khối lượng đất rời dùng để đắp đượcxác định căn cứ vào khối lượng đất do tại nơi đắp nhân với hệ số tơi xốp của đất(bằng khối lượng thể tích khô của đất theo yêu cầu thiết kế chia cho khối lượngthể tích khô xốp ngoài hiện trường).

Khối lượng đào, đắp khi đo bóc khôngbao gồm khối lượng các công trình ngầm chiếm chỗ (đường ống kỹ thuật, cốngthoát nước…). Trong khối lượng đào không tính riêng khối lượng các loại đất/đámà khác với cấp đất/đá đang thực hiện đo bóc nếu khối lượng đó nhỏ hơn 1m3.

Đối với công tác đào, đắp móng côngtrình nhà cao tầng, công trình thủy công, trụ cầu, mố cầu, hầm, các công trìnhtheo tuyến, nền đất yếu thì trong phần mô là đào, đắp cần ghi rõ biện pháp thicông phục vụ đào, đắp như làm cừ chống sạt lở,…(nếu có).

Việc tận dụng vật liệu sau khi đào (nếucó), phương án vận chuyển vật liệu đào ra khỏi công trình cần được ghi cụ thểtrong phần mô tả của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượng côngtác xây dựng.

3. Đo bóc công tác xây

Khối lượng công tác xây được đo bóc,phân loại riêng theo loại vật liệu xây (gạch, đá…), mác vữa xây, chiều dàykhối xây, chiều cao công trình, theo bộ phận công trình và điều kiện thi công.

Khối lượng xây dựng được đo bóc bao gồmcả các phần nhô ra và các chi tiết liên kết gắn liền với khối xây thể hiệntrong thiết kế, không phải trừ khối lượng các khoảng trống không phải xây trongkhối xây có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.

Độ dày của tường khi xác định khôngbao gồm lớp ốp mặt, lớp phủ bề mặt (lớp trát). Độ dày của tường vát là độ dàytrung bình của tường đó.

Xây tường độc lập có chiều dài lớnhơn không quá 4 lần chiều dày tường được tính là xây cột, trụ.

Khối lượng cột, trụ gắn với tường, đượcthiết kế cùng một loại vật liệu với tường, thực hiện thi công cùng với xây tường,khi đo bóc khối lượng thì được tính là khối lượng của tường đó.

4. Đo bóc công tác bê tông

Khối lượng bê tông được đo bóc, phânloại riêng theo phương thức sản xuất bê tông (bê tông trộn tại chỗ, bê tôngthương phẩm), theo loại bê tông sử dụng (bê tông đá dăm, bê tông át phan, bêtông chịu nhiệt, bê tông bền sunfat…), kích thước vật liệu (đá, sỏi,cát…), mác xi măng, mác vữa bê tông, theo chi tiết bộ phận kết cấu (móng, tường,cột…), theo chiều dày khối bê tông, theo chiều cao công trình, theo cấu kiệnbê tông (bê tông đúc sẵn), theo điều kiện thi công và biện pháp thi công.

Khối lượng bê tông được đo bóc làtoàn bộ kết cấu bê tông kể cả các phần nhô ra, không trừ thể tích cốt thép, dâybuộc, bản mã, các bộ phận ứng suất trước (ngoại trừ ống luồn cáp, ống siêu âm),các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có thể tích nhỏ hơn 0,1 m3nằm trong bê tông.

Xem thêm: Cách Làm Bánh Rán Bọc Đường Ngọt Ngào Hấp Dẫn, Cách Làm Bánh Rán Tẩm Đường Hút Nghìn Chị Em

Cột, trụ nối với tường, nếu có cùngloại cấp phối, mác bê tông với tường và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khiđo bóc được đo như bộ phận của tường.

Phần bê tông giao giữa cột và dầm nếucó cùng loại cấp phối, mác bê tông và không có yêu cầu phải đúc riêng thì khiđo bóc được đo như bộ phận của dầm.

Phần bê tông dầm, cột, vách nằm trongtấm sàn nếu có cùng loại cấp phối, mác bê tông với tấm sàn và không có yêu cầuphải đúc riêng thì khi đo bóc được do như bộ phận của sàn.

Những yêu cầu đặc biệt về các biệnpháp đầm, bảo dưỡng hoặc biện pháp kỹ thuật xử lý đặc biệt theo thiết kế hoặctiêu chuẩn, quy phạm, phương án vận chuyển bê tông (cự ly, loại xe), tỷ lệ cấpphối bê tông cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựngvà Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

5. Đo bóc công tác ván khuôn

Khối lượng ván khuôn được đo bóc,phân loại riêng theo yêu cầu thiết kế, chất liệu sử dụng làm ván khuôn (thép,gỗ, gỗ dán phủ phim…).

Khối lượng ván khuôn được đo cho bề mặtcủa bê tông cần phải chống đỡ tạm thời trong khi đúc (kể cả các phần ván khuônnhô ra theo tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc chỉ dẫn kỹ thuật), không phải trừ các lỗrỗng trên bề mặt kết cấu bê tông có diện tích nhỏ hơn 1m2.

Đối với khối lượng ván khuôn theo tấmđịnh hình khi thi công theo yêu cầu kỹ thuật có kích thước lớn hơn 3m2không phải trừ diện tích ván khuôn các lỗ rỗng trên bề mặt kết cấu bê tông.

Ván khuôn để lại công trình, chất liệusử dụng làm ván khuôn, số lần luân chuyển ván khuôn (nếu cần thiết) cần đượcnêu rõ trong phần mô tả của khoản mục công việc trong Bảng tổng hợp khối lượngcông tác xây dựng.

6. Đo bóc công tác cốt thép

Khối lượng cốt thép phải được đo bóc,phân loại theo loại thép (thép thường và thép dự ứng lực, thép trơn, thépvằn), mác thép, nhóm thép, đường kính cốt thép theo chi tiết bộ phận kết cấu(móng, cột, tường…) và điều kiện thi công.

Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồmkhối lượng cốt thép, mối nối chồng, nối ren, nối ống, miếng đệm, con kê, bulông liên kết và khối lượng cốt thép biện pháp thi công như thép chống giữahai lớp cốt thép… (nếu có). Khối lượng cáp dự ứng lực đo bóc tương ứng vớichiều dài của kết cấu có sử dụng cáp dự ứng lực.

Các thông tin cường độ tiêu chuẩn,hình dạng bề mặt và các đặc điểm về nhận dạng khác cần được ghi rõ trong Bảngchi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

7. Đo bóc công tác cọc

Khối lượng cọc phải được đo bóc, phânloại theo loại vật liệu chế tạo cọc (cọc tre, cọc gỗ, bê tông cốt thép,thép,…), kích thước cọc…, (chiều dài mỗi cọc, đường kính, tiết diện), biệnpháp thi công (đóng, ép,…) cọc, độ sâu cọc, cấp đất đá, điều kiện thi công(trên cạn, dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn) và biện pháp thicông (thủ công, thi công bằng máy).

Độ sâu cọc được đo dọc theo trục củacọc từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất tới cao độ mũi cọc.

Đối với kết cấu cọc Barrete hay cọcbê tông cốt thép đúc sẵn tại hiện trường, việc đo bóc khối lượng công tác bêtông, cốt thép cọc như hướng dẫn về khối lượng công tác bê tông (Mục 4) và cốtthép (Mục 6) đã quy định ở trên.

Các ống vách để lại vĩnh viễn (phụcvụ công tác cọc khoan nhồi, tường cừ giữ lại…) phải được ghi rõ trong Bảngchi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

8. Đo bóc công tác khoan

Khối lượng công tác khoan phải đượcđo bóc, phân loại theo đường kính lỗ khoan, chiều sâu khoan, điều kiện khoan(khoan trên cạn hay khoan dưới nước, môi trường nước ngọt, nước lợ, nước mặn),cấp đất, đá; phương pháp khoan (khoan thẳng, khoan xiên) và thiết bị khoan(khoan xoay, khoan guồng xoắn, khoan lắc…), kỹ thuật sử dụng bảo vệ thànhlỗ khoan (ống vách, bentonit…).

Chiều sâu khoan được đo dọc theo lỗkhoan, tính từ điểm bắt đầu tiếp xúc với mặt đất đến cao độ đáy hố khoan.

Các thông tin về công tác khoan: Chiềusâu khoan, cấp đất đá, điều kiện khi khoan (khoan trên cạn, dưới nước, độ sâu mựcnước, tốc độ dòng chảy, mực nước thủy triều lên và xuống, chiều sâu ngàm vàođá, chiều dài ống vách phụ (nếu có),…) cần được ghi rõ trong Bảng chi tiếtkhối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

9. Đo bóc công tác làm đường

Khối lượng công tác làm đường phải đượcđo bóc, phân loại theo loại đường (bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa,cấp phối…), theo trình tự của kết cấu (nền, móng, mặt đường), chiều dày của từnglớp, theo biện pháp thi công.

Khối lượng làm đường khi đo bóc khôngphải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường (như hố ga, hố thăm hoặctương tự) có diện tích nhỏ hơn 1m2.

Các thông tin về loại vật liệu, chiềudày các lớp cấp phối, mặt cắt ngang đường, lề đường cần được ghi rõ trong Bảngchi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

Khối lượng công tác vỉa hè, dải phâncách, lan can phòng hộ, sơn kẻ, diện tích trồng cỏ, hệ thống cọc tiêu, biển báohiệu, hệ thống chiếu sáng… được đo bóc riêng.

Các công tác xây, bê tông, cốtthép… thuộc công tác làm đường, khi đo bóc như hướng dẫn về đo bóc khối lượngcông tác xây (Mục 3), công tác bê tông (Mục 4) và công tác cốt thép (Mục 6) quyđịnh ở trên.

10. Đo bóc công tác đường ống

Khối lượng công tác đường ống được đobóc, phân loại theo loại ống, kích thước ống, vật liệu chế tạo (bê tông, gang,thép,…).

Chiều dài của đường ống được đo dọctheo đường trung tâm của đường ống. Chiều dài của đường ống cấp nước phân phối,thoát nước được đo bao gồm chiều dài có phụ kiện và van. Chiều dài đường ốngthoát nước (mưa, bẩn) không tính chiều dài ở các hố ga, hố thu và hố thăm chiếmchỗ.

Vật liệu, kiểu nối, đường kính ống vàyêu cầu lót ống được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảngtổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

11. Đo bóc công tác kết cấu thép

Khối lượng kết cấu thép phải được đobóc, phân loại theo chủng loại thép, đặc tính kỹ thuật của thép, kích thước kếtcấu, các kiểu liên kết (hàn, bu lông…), các yêu cầu kỹ thuật cần thiết khigia công, lắp dựng, biện pháp gia công, lắp dựng (thủ công, cơ giới, trụ chốngtạm khi lắp dựng kết cấu thép …).

Khối lượng kết cấu thép được đo bóctheo khối lượng của các thanh thép, các tấm thép tạo thành. Khối lượng kết cấuthép bao gồm cả mối nối chồng theo quy định của tiêu chuẩn kỹ thuật, khối lượngcắt xiên, cắt vát các đầu hoặc các khối lượng khoét bỏ để tạo ra các rãnh, lỗhoặc khắc hình trên bề mặt kết cấu thép mà mỗi lỗ có diện tích nhỏ hơn 0,1m2cũng như khối lượng bu lông, đai ốc, con kê nhưng không bao gồm khối lượng cácbu lông, chi tiết gá lắp, lắp ráp tạm thời.

Đối với kết cấu thép phục vụ thi côngcần nêu rõ thời gian sử dụng, số lần luân chuyển, thanh lý thu hồi… trong Bảngchi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

12. Đo bóc công tác kết cấu gỗ

Khối lượng kết cấu gỗ phải được đobóc, phân loại theo nhóm gỗ, theo chi tiết bộ phận kết cấu (vì kèo gỗ, xà gồ gỗ,cầu phong gỗ, dầm gỗ, kết cấu gỗ mặt cầu,…), kích thước cấu kiện, chi tiếtliên kết, mối nối trong kết cấu không gian, theo điều kiện thi công và biệnpháp thi công.

Khối lượng bao gồm cả mối nối, mốighép bằng gỗ. Đối với sàn, vách, trần gỗ không trừ khối lượng khoảng trống,lỗ rỗng có diện tích nhỏ hơn 0,25m2. Không tính các vật liệu dùngđể chống đỡ khi lắp dựng kết cấu gỗ như đà giáo, thanh chống,…

Chiều dài của các bộ phận gỗ đượcđo là tổng chiều dài không trừ mối nối và mối ghép.

Khối lượng các vật liệu kim khí đểtăng cường độ cứng cho kết cấu gỗ và mối nối bằng sắt thép, bu lông, neo, tăngdơ, đinh… và các lớp hoàn thiện bề mặt được đo bóc riêng.

Vật liệu, loại và kích thước của đồgá lắp được nêu rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng, Bảng tổnghợp khối lượng công tác xây dựng.

13. Đo bóc công tác hoàn thiện

a) Yêu cầu chung của công tác hoànthiện

Khối lượng công tác hoàn thiện đượcđo bóc, phân loại theo công việc cần hoàn thiện (trát, láng, ốp, lát, sơn, mạ,làm cửa, làm trần, làm mái…), theo chiều dày bề mặt cần hoàn thiện (trát,láng, sơn, mạ…), theo chủng loại đặc tính kỹ thuật vật liệu sử dụng hoàn thiện(loại vừa, mác vừa, loại gỗ, loại đá, loại tấm trần, loại mái…), theo chi tiếtbộ phận kết cấu (dầm, cột, tường, trụ, trần, mái…), theo điều kiện thi côngvà biện pháp thi công.

Khối lượng công tác hoàn thiện khi đobóc không phải trừ đi khối lượng các lỗ rỗng, khoảng trống không phải hoànthiện có diện tích nhỏ hơn 0,25m2.

Các thông tin về đặc tính kỹ thuậtcủa vật liệu cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựngvà Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng.

b) Đo bóc công tác trát, láng

Khối lượng được đo bóc là khối lượngbề mặt cần hoàn thiện được xác định tiếp xúc với nền của kết cấu bao gồm cả khenối trơn, các bờ, các góc, chỗ giao cắt phẳng, các phần lõm vào, lồi ra…Khối lượng các gờ chỉ, các phào và các vật liệu dùng đểliên kết phục vụ công tác trát, láng như các miếng giữ góc, các sợi, các lướithép được tính riêng.

c) Đo bóc công tác lát, ốp

Khối lượng được đo bóc là khối lượngbề mặt cần ốp, lát của kết cấu bao gồm cả chỗ nối, các gờ,các góc, lát tạo đường máng và rành, lát trên đường ống dẫn ngầm và nắp hốthăm, lát vào các khung và lát xung quanh các đường ống, dầm chìa và tương tự…

Khối lượng các chi tiết trang trí ở gờ,ở các góc và chỗ giao nhau được tính riêng.

d) Đo bóc công tác cửa

Khối lượng được đo bóc theo loại cửavà theo bộ phận của cửa như khung cửa, cánh cửa, các thanh nẹp, các tấm nẹptrang trí, hộp cửa, vật liệu chèn khe (nếu có), các loại khóa, các loại phụ kiệntự đóng, mở…

Các thông tin như chất liệu cửa (cửagỗ, cửa kính, cửa kim loại, cửa nhựa, cửa cuốn…), tính chất loại vật liệu(nhóm gỗ, chất liệu kim loại,…), phương pháp liên kết, đặc điểm vị trí lắpdựng (tường gạch, tường bê tông, kết cấu gỗ…), xử lý bề mặt và hoàn thiện trướckhi lắp dựng cần được ghi rõ trong Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng.

d) Đo bóc công tác trần

Khối lượng được đo bóc theo loại trần(bao gồm tấm trần, hệ dầm trần, khung treo, các thanh giằng, miếng đệm, thanhviền…) thuộc hệ thống kỹ thuật công trình được gắn vào trần.

Khối lượng đo bóc có thể tính riêngtheo tấm trần và hệ dầm trần, khung treo…

e) Đo bóc công tác mái

Khối lượng được đo bóc theo loại mái,bề mặt cần lợp mái ứng với từng khối lượng theo bộ phận của mái như vì kèo, giằngvì kèo, xà gồ, cầu phong, lớp mái theo vật liệu sử dụng (gồm cả làm úp nóc, bờchảy).

g) Công tác sơn

Khối lượng sơn tường được đo bóc làkhối lượng bề mặt cần hoàn thiện.

Diện tích được đo cho công tác sơn đườngống là chiều dài nhân với chu vi của đoạn ống được sơn không trừ hoặc thêm cácmặt bích, van, giá treo và các phụ kiện nhô lên khác.

Khi tính toán diện tích sơn các bộ phậnkết cấu kim loại, không tính toán chi tiết cho từng tấm nối, đinh tán, bu lông,đai ốc và các chi tiết tương tự.

Đối với kết cấu thép có yêu cầu sơn bảovệ trước khi lắp đặt thì khối lượng sơn được bổ sung thêm khối lượng sơn vá, dặmhoàn thiện sau khi lắp đặt.

14. Đo bóc công tác lắp đặt hệ thốngkỹ thuật công trình

Khối lượng lắp đặt hệ thống kỹ thuậtcông trình như cấp điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, điện nhẹ, báo cháy, chữacháy… được đo bóc, phân loại theo từng loại vật tư, phụ kiện và theo cácthông số kỹ thuật (tiết diện, chủng loại…) của hệ thống kỹ thuật côngtrình theo thiết kế sơ đồ của hệ thống, có tính đến các điểm cong, gấp khúctheo chi tiết bộ phận kết cấu, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theobiện pháp thi công và điều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt).

15. Đo bóc công tác lắp đặt thiếtbị công trình

Khối lượng lắp đặt thiết bị côngtrình được đo bóc, phân loại theo loại thiết bị, tổ hợp, hệ thống thiết bị cầnlắp đặt, theo các modul lắp đặt, theo kiểu liên kết, theo biện pháp thi công vàđiều kiện thi công (chiều cao, độ sâu lắp đặt)…

Khối lượng lắp đặt thiết bị côngtrình bao gồm tất cả các phụ kiện để hoàn thiện tại chỗ, các thiết bị, tổ hợp,hệ thống thiết bị theo thiết kế và phục vụ công tác kiểm tra, chạy thử, vận hànhtạm.

16. Đo bóc công tác dàn giáo phụcvụ thi công

Khối lượng công tác dàn giáo phục vụthi công bao gồm cả công tác lắp dựng và tháo dỡ được đo bóc theo chủng loạidàn giáo (dàn giáo tre, gỗ, thép và dàn giáo công cụ), theo mục đích sử dụng(dàn giáo trong, dàn giáo ngoài, dàn giáo hoàn thiện trụ, cột độc lập…), thờigian sử dụng dàn giáo, số lần luân chuyển, thanh lý thu hồi…

Chiều cao dàn giáo là chiều cao từ cốtmặt nền, sàn hiện tại của công trình đến độ cao lớn nhất bảo đảm đủ điều kiệnthuận lợi để thi công.

Đo bóc khối lượng dàn giáo thép côngcụ phục vụ thi công thì ngoài các nguyên tắc nói trên cần lưu ý một số quy địnhcụ thể như sau:

– Dàn giáo ngoài được tính theo diệntích hình chiếu đứng trên mặt ngoài của kết cấu.

– Dàn giáo trong được tính theo diệntích hình chiếu bằng của kết cấu và chỉ được tính đối với các công tác cóchiều cao lớn hơn 3,6m theo nguyên tắc lấy chiều cao dàn giáo 3,6m làm gốc và cứmỗi khoảng tăng thêm 1,2m tính thêm một lớp để cộng dồn, khoảng tăng chưa đủ0,6m không được tính khối lượng.

– Dàn giáo hoàn thiện trụ và cột độclập được tính theo chu vi mặt cắt cột, trụ cộng thêm 3,6m nhân với chiều cao cột,trụ.

PHỤ LỤC SỐ 2

– Tên dự án:……………………………………………………………………………………………………….

– Tên công trình:………………………………………………………………………………………………….

– Hạng mục công trình:………………………………………………………………………………………….

STT

MÃ HIỆU CÔNG TÁC

DANH MỤC CÔNG TÁC XÂY DỰNG

ĐƠN VỊ TÍNH

CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH

KHỐI LƯỢNG

GHI CHÚ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Người thực hiện

Người chủ trì Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng Số… Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng hạng…

Ghi chú:

– Danh mục công tác xây dựng ở cột(3) có thể giữ nguyên như kết cấu ở Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựnghoặc có thể sắp xếp lại tùy theo mục đích sử dụng.

– Cách thức xác định ở cột (5) ghi rõcách thức để xác định khối lượng như: theo số liệu từ “Bảng chi tiết khối lượngcông tác xây dựng”, “Tạm tính” hay “Thống kê từ thiết kế”, “Xác định theo phầnmềm thiết kế, phần mềm chuyên dụng”…

– Khối lượng ghi ở cột (6) là khối lượngtoàn bộ ứng với tên công việc đã đo bóc sau khi đã dược làm tròn các trị số.Khối lượng này được tổng hợp từ Bảng chi tiết khối lượng công tác xây dựng hoặcthống kê từ bản vẽ thiết kế.

– Cột (7) dành cho các ghi chú làm rõhơn về các đặc điểm, mô tả khoản mục công tác cần lưu ý khi áp giá, xác địnhchi phí,…

PHỤ LỤC SỐ 3

– Tên dự án:……………………………………………………………………………………………………….

– Tên công trình:………………………………………………………………………………………………….

– Hạng mục công trình:………………………………………………………………………………………….

STT

KÝ HIỆU BẢN VẼ

MÃ HIỆU CÔNG TÁC

DANH MỤC CÔNG TÁC

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ BỘ PHẬN GIỐNG NHAU

DIỄN GIẢI TÍNH TOÁN

KHỐI LƯỢNG MỘT BỘ PHẬN

KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ

GHI CHÚ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)=(6)x(8)

(10)

Người thực hiện

Người chủ trì Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng Số… Lĩnh vực hành nghề: Định giá xây dựng hạng…

Ghi chú:

– Danh mục công tác ở cột (4), đơn vịtính ở cột (5) được lập theo các nguyên tắc nêu tại khoản2, khoản 3 Điều 4 – Yêu cầu trong triển khai công tác đobóc khối lượng xây dựng công trình.

– Tại cột Diễn giải tính toán (cột7): cần ghi rõ chi tiết cơ sở đưa ra các khối lượng, công thức xác định,…

Xem thêm: Cách Làm Nước Giải Khát Đơn Giản Tại Nhà, Top 15 Loại Nước Uống Giải Nhiệt Cho Mùa Hè

– Cột (10) dành cho các ghi chú cầnthuyết minh làm rõ về các đặc điểm, mô tả khoản mục công việc cần lưu ý khi thựchiện đo bóc, xác định chi phí, áp đơn giá cho công tác,…

RELATED ARTICLES

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Most Popular

Recent Comments