Hoa hồng đại lý là gì

Mục lục bài viết

Tiền lương, tiền thưởng luôn là chủ đề mà rất nhiều người quan tâm. Bởi nó gắn liền với quyền lợi và công sức làm việc của người lao động, đặc biệt là tiền thưởng là yếu tố thể hiện rõ nhất năng suất và chất lượng lao động của người lao động. Nhắc đến tiền thưởng chúng ta thường nghe nhiều đến “tiền hoa hồng”. Vậy tiền hoa hồng là gì?

Nhằm giúp quý độc giả có thể hiểu hơn về vấn đề này, chúng tôi xin gửi đến quý độc giả những thông tin dưới bài viết sau.

Tiền hoa hồng là gì?

Thuật ngữ “hoa hồng” hay “tiền hoa hồng” được sử dụng rất nhiều trong đời sống dân sự, khi một chủ thể thực hiện hoạt động trung gian giữa bên mua, bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ và một bên có nhu cầu với hàng hóa, dịch vụ đó. Thuật ngữ này xuất hiện trong nhiều văn bản pháp luật Việt Nam về kinh tế, thương mại. Tiêu biểu là xuất hiện trong Luật thương mại 1997 và hiện tại là trong Luật thương mại 2005. Tuy nhiên, chưa có khái niệm tường minh “tiền hoa hồng “ là gì.

Trong Luật thương mại 1997 và Luật thương mại 2005, thuật ngữ “hoa hồng” hay “tiền hoa hồng” xuất hiện tại các quy định về đại lý thương mại. Cụ thể:

– Luật thương mại 1997 có quy định về liên quan đến “tiền hoa hồng” tại các Điều khoản sau:

+ Điều 113 quy định về thù lao đại lý: “Thù lao đại lý là khoản tiền do bên giao đại lý trả cho bên đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.”

+ Khoản 1 Điều 116 quy định về hình thức đại lý hoa hồng: “Đại lý hoa hồng là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán hàng theo giá mua, giá bán do bên giao đại lý ấn định để được hưởng hoa hồng. Mức hoa hồng được tính theo tỷ lệ phần trăm do các bên thoả thuận trên giá mua, giá bán hàng hoá.”

– Luật thương mại 2005 có quy định về liên quan đến “tiền hoa hồng” tại các Điều khoản sau:

+ Khoản 1, Khoản 2 Điều 171 quy định về thù lao đại lý:

1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thù lao đại lý được trả cho bên đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

Xem thêm:   Tỷ Lệ 16 9 Là Gì ? Kã­Ch Thæ°Á»›C 16:9 Lã  Gã¬

2. Trường hợp bên giao đại lý ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì bên đại lý được hưởng hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ.[…]”

Như vậy, trên cơ sở các điều khoản trên, có thể hiểu: Tiền hoa hồng là khoản chi phí mà bên giao đại lý trả cho bên đại lý để thực hiện việc mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng theo giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định. Mức “tiền hoa hồng” được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ. Trong đó bên giao đại lý và bên đại lý được quy định tại Điều 167 Luật thương mại 2005 như sau:

1. Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ.

2. Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền cung ứng dịch vụ.

Quy định pháp luật về tiền hoa hồng?

Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động trung gian thương mại, mà pháp luật có quy định khác nhau về tỉ lệ tiền hoa hồng. Với những lĩnh vực đặc thù đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ từ phía cơ quan Nhà nước, thì pháp luật có quy định cụ thể tỉ lệ hoa hồng như bảo hiểm, bất động sản, chứng khoán, xổ số,..

Ví dụ với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý bảo hiểm được quy định tại Điều 5 Thông tư 50/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm như sau:

Xem thêm:   Nguyên Liệu Làm Bánh Bột Custard Là Gì ? Công Dụng Của Bột Custard

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trả hoa hồng cho đại lý bảo hiểm sau khi đại lý bảo hiểm thực hiện một hoặc một số nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 85 Luật Kinh doanh bảo hiểm để mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều này, điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng đại lý bảo hiểm áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

3. Tỷ lệ hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa được trả trên phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài trả cho đại lý bảo hiểm được thực hiện theo quy định sau (trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.4 khoản này):

3.1. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ:

STT Nghiệp vụ bảo hiểm Tỷ lệ hoa hồng tối đa (%) I BẢO HIỂM TỰ NGUYỆN 1 Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại 5 2 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không 10 3 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với tàu biển 5 4 Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu (trừ tàu biển) 15 5 Bảo hiểm trách nhiệm 5 6 Bảo hiểm hàng không 0,5 7 Bảo hiểm vật chất xe cơ giới 10 8 Bảo hiểm cháy, nổ tự nguyện 10 9 Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính 10 10 Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh 10 11 Bảo hiểm nông nghiệp 20 12 Bảo hiểm bảo lãnh 10 II BẢO HIỂM BẮT BUỘC 1 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ô tô 5 2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe mô tô, xe máy 20 3 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật 5 4 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm 5 5 Bảo hiểm cháy, nổ 5 6 Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng 5 7 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng 5 8 Bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường 5

Xem thêm:   số mũ tiếng anh là gì

– Hoa hồng đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm trọn gói được tính bằng tổng số hoa hồng của từng nghiệp vụ được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trọn gói.

3.2. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ:

a) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân:

Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm tối đa được áp dụng đối với các nghiệp vụ bảo hiểm theo bảng sau:

Nghiệp vụ bảo hiểm Tỷ lệ hoa hồng tối đa (%) Phương thức nộp phí định kỳ Phương thức nộp phí 1 lần Năm hợp đồng thứ nhất Năm hợp đồng thứ hai Các năm hợp đồng tiếp theo 1. Bảo hiểm tử kỳ 40 20 15 15 2. Bảo hiểm sinh kỳ

– Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống

– Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm

15

20

10

10

5

5

5

5

3. Bảo hiểm hỗn hợp:

– Thời hạn bảo hiểm từ 10 năm trở xuống

– Thời hạn bảo hiểm trên 10 năm

25

40

7

10

5

10

5

7

4. Bảo hiểm trọn đời 30 20 15 10 5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ 25 10 7 7

b) Đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhóm: Tỷ lệ hoa hồng tối đa bằng 50% các tỷ lệ tương ứng áp dụng cho các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân cùng loại;

c) Trường hợp kết hợp các nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt: Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chủ động tính toán hoa hồng bảo hiểm trên cơ sở tổng số hoa hồng của các nghiệp vụ bảo hiểm riêng biệt hoặc theo nghiệp vụ bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm chính.

3.3. Tỷ lệ hoa hồng tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe là 20%.

3.4. Đối với các sản phẩm bảo hiểm khác ngoài các nghiệp vụ quy định tại điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.3 khoản này, có văn bản hướng dẫn riêng thì thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng đó.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.