Blog

Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện, góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các bài viết khác tại đây => Bài viết hay

Toán học về lệch pha là dạng bài tập khó, yêu cầu độc giả phải nắm vững lý thuyết về mạch điện cơ bản cũng như các công thức lượng giác trong toán học. Mời các bạn tham khảo với cungdaythang.com Làm ưng ý.

== >> Tải về Tất cả các bài tập và lời giải về độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện

Đang xem: góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Video công thức độ lệch pha

Tài liệu PDF cho các bài tập về độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện

Tải xuống

Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện

1. Phương pháp chung

  • (tanvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {R}) Hoặc (tanvarphi = frac {U_ {L} -U_ {C}} {U_ {R}}) Thường sử dụng công thức này vì có tín hiệu của j,
  • (cosvarphi = frac {R} {Z}) Hoặc (cosvarphi = frac {U_ {R}} {U}; cosvarphi = frac {P} {UI}) Xem xét rằng công thức này ko chỉ ra dấu của j.
  • (sinvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {Z}; sinvarphi = frac {U_ {L} -U_ {C}} {U})
  • Liên kết với các công thức định luật ohm: (I = frac {U_ {R}} {R} = frac {U_ {L}} {Z_ {L}} = frac {U_ {C}} {Z_ {C}} = frac {U} {Z} = frac {U_ {MN}} {Z_ {MN}})

Chú ý: Xét đoạn mạch nào thì vận dụng công thức của đoạn mạch đó.

Độ lệch pha của hai đoạn mạch trên cùng một đoạn mạch: (varphi _ {1} -varphi _ {2} = pm Delta varphi) thì

Nếu (hai điện áp cùng pha) thì (varphi _ {1} = varphi _ {2} Rightarrow tanvarphi _ {1} = tanvarphi _ {2})

Hiện thời chúng ta có thể thêm biên độ điện áp thành phần: (U = U_ {1} + U_ {2} Rightarrow Z = Z_ {1} + Z_ {2})

Nếu (Delta varphipm frac {pi} {2}) (hai đồng)điện áp vuông pha), chúng tôi sử dụng công thức: (tanvarphi _ {1} .tanvarphi _ {2} = – 1)

Nếu (Delta varphi) bất kỳ, chúng tôi sử dụng công thức: (Delta varphi = frac {tanvarphi _ {1} -tanvarphi _ {2}} {1 + tanvarphi _ {1} .tanvarphi _ {2}}) hoặc chỉ cần sử dụng vectơ bản đồ.

Thay các trị giá tương ứng của hai đoạn mạch đã biết thành (tanvarphi _ {1}) và (tanvarphi _ {2}) (Với: (tanvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {R} ))

Xem thêm: Định nghĩa dòng điện một chiều, dòng điện không đổi trong vật lý

2. Xác định các đại lượng lúc biết hai đoạn mạch có điện áp cùng pha, vuông pha.

a. Ví dụ về độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Ví dụ 1: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên.

độ lệch pha

Tìm điện dung C2, biết rằng điện áp uAE và uEB cùng pha.

Sự hòa tan: (varphi _ {AE} = varphi _ {u_ {AE}} – varphi _ {i}; varphi _ {EB} = varphi _ {u_ {EB}} – varphi _ {i});

Vì uAE và uEB cùng pha, (varphi _ {u_ {AE}} = varphi _ {EB} Rightarrow varphi _ {AE} = varphi _ {u_ {EB}} Rightarrow tanvarphi _ {AE} = tanvarphi _ {EB})

ở mạch điện thuần trở, góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện là

Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ. UAN = 150V, UMB = 200V, uAN và uMB ngược pha nhau thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch có biểu thức (i = I_ {0} cos100pi t) (A). Biết cuộn dây là cảm thuần. Viết biểu thức uAB.

công thức độ lệch pha

Sự hòa tan: Ta có: (U_ {AN} = sqrt {{U_ {R}} ^ {2} + {U_ {C}} ^ {2}} = 150V (1); U_ {MB} = sqrt {{U_ { R}} ^ {2} + {U_ {L}} ^ {2}} = 200V (2))

Vì uAN và uMB là hình vuông nên (varphi _ {MB} -varphi _ {AN} = frac {pi} {2} Rightarrow varphi _ {MB} = frac {pi} {2} + varphi _ {AN}) (Với (varphi _ {MB}> 0, varphi _ {AN} <0))

công thức độ lệch pha giữa u và i

Ví dụ 3: Thêm một dòng điện xoay chiều có cường độ (i = I_ {0} cos100pi t) (A). Lúc đó uMB và uAN vuông pha và (u_ {MB} = 100sqrt {2} cos (100pi t + frac {pi} {3}))) (V). Viết biểu thức uAN và tìm hệ số công suất của đoạn mạch MN.

công thức tính độ lệch pha

Sự hòa tan: Vì pha thuở đầu của i là 0,

(varphi _ {MB} = varphi _ {u_ {MB}} – varphi _ {i} = frac {pi} {3} -0 = frac {pi} {3} rad)

Dựa vào giản đồ vectơ, ta có các trị giá hiệu dụng của UL, UR, UC là:

UR = UMB cos φMB = (100cosfrac {pi} {3} = 50 (V))

(U_ {L} = U_ {R} tan varphi _ {MB} = 50tanfrac {pi} {3} = 50sqrt {3} (V))

Vì uMB và uAN là hình vuông nên: (varphi _ {MB} -varphi _ {AN} = frac {pi} {2} Rightarrow varphi _ {AN} = – frac {pi} {6})

Ta có: (tanvarphi _ {MB} .tanvarphi _ {AN} = – 1) (V)

góc lệch pha là gì

Ví dụ 4: Cho mạch điện xoay chiều ổn định u = U0cosωt, có R, L, C (cuộn cảm thuần) mắc tiếp nối với R. Lúc R = 20 Ω thì công suất trên biến trở R cực đại đồng thời. điều chỉnh tụ C thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ C giảm. Điện dung của tụ điện sẽ là:

A. 20 Ω B. 30 Ω C. 40 D. 10 yên

Phần thưởng :

Lúc R thay đổi; công suất trên biến trở R đạt cực đại lúc R = | ZL – ZC | (Trước tiên)

Đồng thời lúc điều chỉnh tụ C thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ C giảm.

Chúng hiển thị lúc R = 20 Ω = | ZL – ZC | => UCMAX

Vận dụng lúc UCMAX => ZC = (R2 + ZL2) / ZL (2) và tất nhiên ZC> ZL

Từ (1) => ZL = ZC – R (3) thay (3) vào (2) => ZC = 2R = 40

=> chọn

b. Rà soát độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện

Câu hỏi 1: Cho mạch điện như hình vẽ: công thức tính lệch pha

L = (frac {sqrt {3}} {pi}) H; R = 100Ω, điện dung thay đổi được, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là uAB = 200cos100πt (V).

Để uAM và uNB lệch pha nhau một góc thì điện dung C của tụ điện phải là?

A. (sqrt {3} pi) .10-4F B. (frac {pi} {sqrt {3}}). 10-4F C. (frac {sqrt {3}} {pi}). 10-4F D . (frac {2pi} {sqrt {3}}). 10-4F

Câu 2: Cho đoạn mạch xoay chiều RLC, đoạn MB chỉ chứa tụ điện C. uAB = U0.cos2πft (V). Cuộn dây thuần cảm có L = 3 / 5π (H), tụ điện C = 10 / 324π (F). Hệ thức tức thời uMB và uAB lệch pha nhau 900. Tần số f của dòng điện có trị giá là:

A.60Hz B.50Hz C.100Hz D.120Hz

Câu 3: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên.

độ lệch pha dòng điện xoay chiều

(u_ {AB} = 140sqrt {2} cos100pi t (V); U_ {AM} = 140V, U_ {MB} = 140V) Biểu thức điện áp uAM là

A. (140 giây {2} cos (100pi t-pi / 3) V) B. (140 giây {2} cos (100pi t + pi / 2) V)

C. (140 giây {2} cos (100pi t + pi / 3) V) D. (140cos (100pi t + pi / 2) V)

Câu hỏi 4: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên: Cho uAB = (200 giây {2} cos100pi t (V); C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F, U_ {AM} = 200 giây {3} V) ;

UAM sớm pha (frac {pi} {2}) rad so với uAB. RẺ

A, 50Ω B, 25 (sqrt {3}) Ω C, 75Ω D, 100Ω

Câu hỏi 5. Cho đoạn mạch LRC mắc tiếp nối theo trật tự trên. Biết R là biến trở, cuộn dây có độ tự cảm thuần L = 4 / π (H), tụ điện có điện dung C = 10-4 / π (F). Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = U0.sin100πt (V). Để điện áp uRL lệch pha π / 2 so với uRC thì R bằng bao nhiêu?

A. R = 300Ω. B. R = 100Ω. C. R = 100Ω. D. R = 200Ω.

Câu 6. Cho một đoạn mạch RLC mắc tiếp nối. R thay đổi được, L = 0,8 / π H, C = 10-3 / (6π) F. Đặt một điện áp vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = U0.cos100πt. Để url ko bị lệch pha p / 2 so với u, phải có

A. R = 20Ω. B. R = 40Ω. C. R = 48Ω. D. R = 140Ω.

Câu 7. Cho một đoạn mạch RLC mắc tiếp nối. Biết L = 1 / π H và C = 25 / π mF, điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch ổn định và có biểu thức u = U0cos100πt. Mắc thêm tụ điện C ‘vào đoạn chứa tụ điện C. Để điện áp hai đầu đoạn mạch lệch pha π / 2 so với điện áp giữa hai đầu tụ điện thì phải ghép như thế nào? và trị giá của C ‘là bao nhiêu?

A. ghép C ‘// C, C’ = 75 / π μF. B. ghép C’ntC, C ‘= 75 / π μF.

C. ghép C ‘// C, C’ = 25 μF. D. ghép C’ntC, C ‘= 100 μF.

BÀI TẬP ĐIỆN TRỞ VUÔNG GÓC VÀ cách tính độ lệch pha

NỀN TẢNG QUYỀN TỶ TRỌNG = 1 PHẦN NGẮN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1 – Đoạn mạch chỉ có L; uL vuông pha với i:

((frac {u_ {L}} {U_ {OL}}) ^ {2} + (frac {i} {I_ {0}}) ^ {2} = 1)

2 – Đoạn mạch chỉ có tụ điện C; uC được phân kỳ với i:

((frac {u_ {C}} {U_ {OC}}) ^ {2} + (frac {i} {I_ {0}}) ^ {2} = 1)

Xem thêm:   Top 15 bộ phim Lâm Tâm Như đóng hay nhất nên xem

3- Đoạn mạch có LC; uLC vuông pha với i:

hai dao động điều hòa cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là

4 – Đoạn mạch có R và L; uR vuông pha với uL

độ lệch pha

5 – Đoạn mạch có R và C; uR vuông pha với uC

ở mạch điện thuần trở, góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện là

công thức độ lệch pha

6 – Đoạn mạch có RLC; uR vuông pha với uLC

công thức độ lệch pha giữa u và i

7 – Từ điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng 02LC = 1

Xem thêm: Năng lượng của dòng điện gọi là gì?

Đang xem xét sự thay đổi

7a: công thức tính độ lệch pha

7b: ZL =L và (Z_ {C} = frac {1} {omega C})

góc lệch pha là gì

=> mạch có chạm màn hình ZL> ZC => L> ω0

=> đoạn mạch có điện dung ZL < ZC => C <ω0

=> lúc cộng hưởng ZL = ZC => = 0

7c: I1 = I2 < Imax => 1 ω 2 = 02 Nhân cả hai vế của LC

=> 1ω 2LC = 02LC = 1

=> ZL1 = 1L và ZC2 = 1 / 2C

=> ZL1 = ZC2 và ZL2 = ZC1

7d: Cosφ1 = cosφ2 => 1ω 2LC = 1 thêm điều kiện L = CR2

công thức tính lệch pha

8 – Lúc L thay đổi; điện áp đầu cuối cuộn cảm thuần L

ULmax <=> tanφRC. tanφRLC = – 1

9 – Lúc C thay đổi; hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện C

UCmax <=> tanφRL. tanφRLC = – 1

10 – Hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ C lúc w thay đổi

(omega ^ {2} = {omega _ {C}} ^ {2} = {omega _ {0}} ^ {2} -frac {R ^ {2}} {2L ^ {2}}; Z_ {L } = omega _ {C} L) và (Z_ {C} = 1 / omega _ {C} CRightarrow frac {Z_ {L}} {Z_ {C}} = {omega _ {C}} ^ {2} LC = frac {{omega _ {C}} ^ {2}} {{omega _ {0}} ^ {2}})

độ lệch pha dòng điện xoay chiều

3. Xác định các đại lượng lúc biết hai đầu đoạn mạch có điện áp lệch pha góc j.

một. Ví dụ:

Ví dụ 1: Một đoạn mạch ko phân nhánh gồm điện trở thuần R = 75Ω, cuộn cảm có độ tự cảm L = (frac {5} {4pi} H) và tụ điện có điện dung C. Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch: i = 2 cos 100πt (A). Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện là π / 4. Tính C. Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch trên.

Giải pháp lệch pha là gì?

hai dao động điều hòa cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là

b. Đố:

Câu hỏi 1: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên

góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện

(u_ {AB} = 100 giây {2} cos100pi t (V), I = 0,5A)

(u_ {AN}) trước i một góc (frac {pi} {6} rad, u_ {NB}), sau uAB một góc (frac {pi} {6} rad).

A, R = 25Ω B, R = 50Ω C, R = 75Ω D, R = 100Ω

Câu 2: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ. (U_ {AB} = 200cos100pi t (V)), I = 2A, (u_ {AN} = 100 giây {2} (V))

(u_ {AN}) lệch pha (frac {3pi} {4}) rad so với uMB Tính R, L, C

A, R = 100Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F) B, R = 50Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {2pi} F),

C, R = 50Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F) D, R = 50Ω, L = (frac {1} {pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F)


Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Hình Ảnh về: Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Video về: Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Wiki về Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện -

Toán học về lệch pha là dạng bài tập khó, yêu cầu độc giả phải nắm vững lý thuyết về mạch điện cơ bản cũng như các công thức lượng giác trong toán học. Mời các bạn tham khảo với cungdaythang.com Làm ưng ý.

== >> Tải về Tất cả các bài tập và lời giải về độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện

Video công thức độ lệch pha

Tài liệu PDF cho các bài tập về độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện

Tải xuống

Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện

1. Phương pháp chung:

+ (tanvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {R}) Hoặc (tanvarphi = frac {U_ {L} -U_ {C}} {U_ {R}}) Thường sử dụng công thức này vì có tín hiệu của j,

+ (cosvarphi = frac {R} {Z}) Hoặc (cosvarphi = frac {U_ {R}} {U}; cosvarphi = frac {P} {UI}) Xem xét rằng công thức này ko chỉ ra dấu của j.

+ (sinvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {Z}; sinvarphi = frac {U_ {L} -U_ {C}} {U})

+ Liên kết với các công thức định luật ohm: (I = frac {U_ {R}} {R} = frac {U_ {L}} {Z_ {L}} = frac {U_ {C}} {Z_ {C}} = frac {U} {Z} = frac {U_ {MN}} {Z_ {MN}})

+ Chú ý: Xét đoạn mạch nào thì vận dụng công thức của đoạn mạch đó.

+ Độ lệch pha của hai đoạn mạch trên cùng một đoạn mạch: (varphi _ {1} -varphi _ {2} = pm Delta varphi) thì:

-Nếu (hai điện áp cùng pha) thì (varphi _ {1} = varphi _ {2} Rightarrow tanvarphi _ {1} = tanvarphi _ {2})

Hiện thời chúng ta có thể thêm biên độ điện áp thành phần: (U = U_ {1} + U_ {2} Rightarrow Z = Z_ {1} + Z_ {2})

-Nếu (Delta varphipm frac {pi} {2}) (hai đồng)điện áp vuông pha), chúng tôi sử dụng công thức: (tanvarphi _ {1} .tanvarphi _ {2} = – 1)

-Nếu (Delta varphi) bất kỳ, chúng tôi sử dụng công thức: (Delta varphi = frac {tanvarphi _ {1} -tanvarphi _ {2}} {1 + tanvarphi _ {1} .tanvarphi _ {2}}) hoặc chỉ cần sử dụng vectơ bản đồ.

+ Thay các trị giá tương ứng của hai đoạn mạch đã biết thành (tanvarphi _ {1}) và (tanvarphi _ {2}) (Với: (tanvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {R} ))

2.Xác định các đại lượng lúc biết hai đoạn mạch có điện áp cùng pha, vuông pha.

a.Ví dụ về độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Ví dụ Trước tiên: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên.

1

Tìm điện dung C2, biết rằng điện áp uAE và uEB cùng pha.

Sự hòa tan: (varphi _ {AE} = varphi _ {u_ {AE}} – varphi _ {i}; varphi _ {EB} = varphi _ {u_ {EB}} – varphi _ {i});

Vì uAE và uEB cùng pha, (varphi _ {u_ {AE}} = varphi _ {EB} Rightarrow varphi _ {AE} = varphi _ {u_ {EB}} Rightarrow tanvarphi _ {AE} = tanvarphi _ {EB})

2

Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ. UAN = 150V, UMB = 200V, uAN và uMB ngược pha nhau thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch có biểu thức (i = I_ {0} cos100pi t) (A). Biết cuộn dây là cảm thuần. Viết biểu thức uAB.

3

Sự hòa tan: Ta có: (U_ {AN} = sqrt {{U_ {R}} ^ {2} + {U_ {C}} ^ {2}} = 150V (1); U_ {MB} = sqrt {{U_ { R}} ^ {2} + {U_ {L}} ^ {2}} = 200V (2))

Vì uAN và uMB là hình vuông nên (varphi _ {MB} -varphi _ {AN} = frac {pi} {2} Rightarrow varphi _ {MB} = frac {pi} {2} + varphi _ {AN}) (Với (varphi _ {MB}> 0, varphi _ {AN} <0))

4

Ví dụ 3: Thêm một dòng điện xoay chiều có cường độ (i = I_ {0} cos100pi t) (A). Lúc đó uMB và uAN vuông pha và (u_ {MB} = 100sqrt {2} cos (100pi t + frac {pi} {3}))) (V). Viết biểu thức uAN và tìm hệ số công suất của đoạn mạch MN.

5

Sự hòa tan: Vì pha thuở đầu của i là 0,

(varphi _ {MB} = varphi _ {u_ {MB}} – varphi _ {i} = frac {pi} {3} -0 = frac {pi} {3} rad)

Dựa vào giản đồ vectơ, ta có các trị giá hiệu dụng của UL, UR, UC là:

UR = UMB cos φMB = (100cosfrac {pi} {3} = 50 (V))

(U_ {L} = U_ {R} tan varphi _ {MB} = 50tanfrac {pi} {3} = 50sqrt {3} (V))

Vì uMB và uAN là hình vuông nên: (varphi _ {MB} -varphi _ {AN} = frac {pi} {2} Rightarrow varphi _ {AN} = – frac {pi} {6})

Ta có: (tanvarphi _ {MB} .tanvarphi _ {AN} = – 1) (V)

6

Ví dụ 4: Cho mạch điện xoay chiều ổn định u = U0cosωt, có R, L, C (cuộn cảm thuần) mắc tiếp nối với R. Lúc R = 20 Ω thì công suất trên biến trở R cực đại đồng thời. điều chỉnh tụ C thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ C giảm. Điện dung của tụ điện sẽ là:

A. 20 Ω B. 30 Ω C. 40 D. 10 yên

Phần thưởng :

Lúc R thay đổi; công suất trên biến trở R đạt cực đại lúc R = | ZL – ZC | (Trước tiên)

Đồng thời lúc điều chỉnh tụ C thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ C giảm.

Chúng hiển thị lúc R = 20 Ω = | ZL – ZC | => UCMAX

Vận dụng lúc UCMAX => ZC = (R2 + ZL2) / ZL (2) và tất nhiên ZC> ZL

Từ (1) => ZL = ZC – R (3) thay (3) vào (2) => ZC = 2R = 40

=> chọn

b. Rà soát độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện

Câu hỏi 1: Cho mạch điện như hình vẽ: 7

L = (frac {sqrt {3}} {pi}) H; R = 100Ω, điện dung thay đổi được, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là uAB = 200cos100πt (V).

Để uAM và uNB lệch pha nhau một góc thì điện dung C của tụ điện phải là?

A. (sqrt {3} pi) .10-4F B. (frac {pi} {sqrt {3}}). 10-4F C. (frac {sqrt {3}} {pi}). 10-4F D . (frac {2pi} {sqrt {3}}). 10-4F

Câu 2: Cho đoạn mạch xoay chiều RLC, đoạn MB chỉ chứa tụ điện C. uAB = U0.cos2πft (V). Cuộn dây thuần cảm có L = 3 / 5π (H), tụ điện C = 10 / 324π (F). Hệ thức tức thời uMB và uAB lệch pha nhau 900. Tần số f của dòng điện có trị giá là:

Xem thêm:   Các mẫu bánh sinh nhật hình con lợn ngộ nghĩnh dễ thương nhất

A.60Hz B.50Hz C.100Hz D.120Hz

Câu 3: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên.

8

(u_ {AB} = 140sqrt {2} cos100pi t (V); U_ {AM} = 140V, U_ {MB} = 140V) Biểu thức điện áp uAM là

A. (140 giây {2} cos (100pi t-pi / 3) V) B. (140 giây {2} cos (100pi t + pi / 2) V)

C. (140 giây {2} cos (100pi t + pi / 3) V) D. (140cos (100pi t + pi / 2) V)

Câu hỏi 4: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên: Cho uAB = (200 giây {2} cos100pi t (V); C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F, U_ {AM} = 200 giây {3} V) ;

UAM sớm pha (frac {pi} {2}) rad so với uAB. RẺ

A, 50Ω B, 25 (sqrt {3}) Ω C, 75Ω D, 100Ω

Câu hỏi 5. Cho đoạn mạch LRC mắc tiếp nối theo trật tự trên. Biết R là biến trở, cuộn dây có độ tự cảm thuần L = 4 / π (H), tụ điện có điện dung C = 10-4 / π (F). Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = U0.sin100πt (V). Để điện áp uRL lệch pha π / 2 so với uRC thì R bằng bao nhiêu?

A. R = 300Ω. B. R = 100Ω. C. R = 100Ω. D. R = 200Ω.

Câu 6. Cho một đoạn mạch RLC mắc tiếp nối. R thay đổi được, L = 0,8 / π H, C = 10-3 / (6π) F. Đặt một điện áp vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = U0.cos100πt. Để url ko bị lệch pha p / 2 so với u, phải có

A. R = 20Ω. B. R = 40Ω. C. R = 48Ω. D. R = 140Ω.

Câu 7. Cho một đoạn mạch RLC mắc tiếp nối. Biết L = 1 / π H và C = 25 / π mF, điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch ổn định và có biểu thức u = U0cos100πt. Mắc thêm tụ điện C ‘vào đoạn chứa tụ điện C. Để điện áp hai đầu đoạn mạch lệch pha π / 2 so với điện áp giữa hai đầu tụ điện thì phải ghép như thế nào? và trị giá của C ‘là bao nhiêu?

A. ghép C ‘// C, C’ = 75 / π μF. B. ghép C’ntC, C ‘= 75 / π μF.

C. ghép C ‘// C, C’ = 25 μF. D. ghép C’ntC, C ‘= 100 μF.

BÀI TẬP ĐIỆN TRỞ VUÔNG GÓC VÀ cách tính độ lệch pha

NỀN TẢNG QUYỀN TỶ TRỌNG = 1 PHẦN NGẮN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1 – Đoạn mạch chỉ có L; uL vuông pha với i:

((frac {u_ {L}} {U_ {OL}}) ^ {2} + (frac {i} {I_ {0}}) ^ {2} = 1)

2 – Đoạn mạch chỉ có tụ điện C; uC được phân kỳ với i:

((frac {u_ {C}} {U_ {OC}}) ^ {2} + (frac {i} {I_ {0}}) ^ {2} = 1)

3- Đoạn mạch có LC; uLC vuông pha với i:

9

4 – Đoạn mạch có R và L; uR vuông pha với uL

10

5 – Đoạn mạch có R và C; uR vuông pha với uC

12

11

6 – Đoạn mạch có RLC; uR vuông pha với uLC

13

7 – Từ điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng 02LC = 1

Đang xem xét sự thay đổi

7a: 14

7b: ZL =L và (Z_ {C} = frac {1} {omega C})

15

=> mạch có chạm màn hình ZL> ZC => L> ω0

=> đoạn mạch có điện dung ZL < ZC => C <ω0

=> lúc cộng hưởng ZL = ZC => = 0

7c: I1 = I2 < Imax => 1 ω 2 = 02 Nhân cả hai vế của LC

=> 1ω 2LC = 02LC = 1

=> ZL1 = 1L và ZC2 = 1 / 2C

=> ZL1 = ZC2 và ZL2 = ZC1

7d: Cosφ1 = cosφ2 => 1ω 2LC = 1 thêm điều kiện L = CR2

16

8 – Lúc L thay đổi; điện áp đầu cuối cuộn cảm thuần L

ULmax <=> tanφRC. tanφRLC = – 1

9 – Lúc C thay đổi; hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện C

UCmax <=> tanφRL. tanφRLC = – 1

10 – Hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ C lúc w thay đổi

(omega ^ {2} = {omega _ {C}} ^ {2} = {omega _ {0}} ^ {2} -frac {R ^ {2}} {2L ^ {2}}; Z_ {L } = omega _ {C} L) và (Z_ {C} = 1 / omega _ {C} CRightarrow frac {Z_ {L}} {Z_ {C}} = {omega _ {C}} ^ {2} LC = frac {{omega _ {C}} ^ {2}} {{omega _ {0}} ^ {2}})

10

3. Xác định các đại lượng lúc biết hai đầu đoạn mạch có điện áp lệch pha góc j.

một. Ví dụ:

Ví dụ 1: Một đoạn mạch ko phân nhánh gồm điện trở thuần R = 75Ω, cuộn cảm có độ tự cảm L = (frac {5} {4pi} H) và tụ điện có điện dung C. Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch: i = 2 cos 100πt (A). Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện là π / 4. Tính C. Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch trên.

Giải pháp lệch pha là gì?

11

b. Đố:

Câu hỏi 1: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên

13

(u_ {AB} = 100 giây {2} cos100pi t (V), I = 0,5A)

(u_ {AN}) trước i một góc (frac {pi} {6} rad, u_ {NB}), sau uAB một góc (frac {pi} {6} rad).

A, R = 25Ω B, R = 50Ω C, R = 75Ω D, R = 100Ω

Câu 2: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ. (U_ {AB} = 200cos100pi t (V)), I = 2A, (u_ {AN} = 100 giây {2} (V))

(u_ {AN}) lệch pha (frac {3pi} {4}) rad so với uMB Tính R, L, C

A, R = 100Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F) B, R = 50Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {2pi} F),

C, R = 50Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F) D, R = 50Ω, L = (frac {1} {pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F)

[rule_{ruleNumber}]

Toán học về lệch pha là dạng bài tập khó, yêu cầu độc giả phải nắm vững lý thuyết về mạch điện cơ bản cũng như các công thức lượng giác trong toán học. Mời các bạn tham khảo với cungdaythang.com Làm ưng ý.

== >> Tải về Tất cả các bài tập và lời giải về độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện

Video công thức độ lệch pha

Tài liệu PDF cho các bài tập về độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện

Tải xuống

Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện

1. Phương pháp chung:

+ (tanvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {R}) Hoặc (tanvarphi = frac {U_ {L} -U_ {C}} {U_ {R}}) Thường sử dụng công thức này vì có tín hiệu của j,

+ (cosvarphi = frac {R} {Z}) Hoặc (cosvarphi = frac {U_ {R}} {U}; cosvarphi = frac {P} {UI}) Xem xét rằng công thức này ko chỉ ra dấu của j.

+ (sinvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {Z}; sinvarphi = frac {U_ {L} -U_ {C}} {U})

+ Liên kết với các công thức định luật ohm: (I = frac {U_ {R}} {R} = frac {U_ {L}} {Z_ {L}} = frac {U_ {C}} {Z_ {C}} = frac {U} {Z} = frac {U_ {MN}} {Z_ {MN}})

+ Chú ý: Xét đoạn mạch nào thì vận dụng công thức của đoạn mạch đó.

+ Độ lệch pha của hai đoạn mạch trên cùng một đoạn mạch: (varphi _ {1} -varphi _ {2} = pm Delta varphi) thì:

-Nếu (hai điện áp cùng pha) thì (varphi _ {1} = varphi _ {2} Rightarrow tanvarphi _ {1} = tanvarphi _ {2})

Hiện thời chúng ta có thể thêm biên độ điện áp thành phần: (U = U_ {1} + U_ {2} Rightarrow Z = Z_ {1} + Z_ {2})

-Nếu (Delta varphipm frac {pi} {2}) (hai đồng)điện áp vuông pha), chúng tôi sử dụng công thức: (tanvarphi _ {1} .tanvarphi _ {2} = – 1)

-Nếu (Delta varphi) bất kỳ, chúng tôi sử dụng công thức: (Delta varphi = frac {tanvarphi _ {1} -tanvarphi _ {2}} {1 + tanvarphi _ {1} .tanvarphi _ {2}}) hoặc chỉ cần sử dụng vectơ bản đồ.

+ Thay các trị giá tương ứng của hai đoạn mạch đã biết thành (tanvarphi _ {1}) và (tanvarphi _ {2}) (Với: (tanvarphi = frac {Z_ {L} -Z_ {C}} {R} ))

2.Xác định các đại lượng lúc biết hai đoạn mạch có điện áp cùng pha, vuông pha.

a.Ví dụ về độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện

Ví dụ Trước tiên: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên.

1

Tìm điện dung C2, biết rằng điện áp uAE và uEB cùng pha.

Sự hòa tan: (varphi _ {AE} = varphi _ {u_ {AE}} – varphi _ {i}; varphi _ {EB} = varphi _ {u_ {EB}} – varphi _ {i});

Vì uAE và uEB cùng pha, (varphi _ {u_ {AE}} = varphi _ {EB} Rightarrow varphi _ {AE} = varphi _ {u_ {EB}} Rightarrow tanvarphi _ {AE} = tanvarphi _ {EB})

2

Ví dụ 2: Cho mạch điện như hình vẽ. UAN = 150V, UMB = 200V, uAN và uMB ngược pha nhau thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch có biểu thức (i = I_ {0} cos100pi t) (A). Biết cuộn dây là cảm thuần. Viết biểu thức uAB.

3

Sự hòa tan: Ta có: (U_ {AN} = sqrt {{U_ {R}} ^ {2} + {U_ {C}} ^ {2}} = 150V (1); U_ {MB} = sqrt {{U_ { R}} ^ {2} + {U_ {L}} ^ {2}} = 200V (2))

Vì uAN và uMB là hình vuông nên (varphi _ {MB} -varphi _ {AN} = frac {pi} {2} Rightarrow varphi _ {MB} = frac {pi} {2} + varphi _ {AN}) (Với (varphi _ {MB}> 0, varphi _ {AN} <0))

Xem thêm:   Văn mẫu lớp 10: Vào vai Tấm kể lại truyện Tấm Cám

4

Ví dụ 3: Thêm một dòng điện xoay chiều có cường độ (i = I_ {0} cos100pi t) (A). Lúc đó uMB và uAN vuông pha và (u_ {MB} = 100sqrt {2} cos (100pi t + frac {pi} {3}))) (V). Viết biểu thức uAN và tìm hệ số công suất của đoạn mạch MN.

5

Sự hòa tan: Vì pha thuở đầu của i là 0,

(varphi _ {MB} = varphi _ {u_ {MB}} – varphi _ {i} = frac {pi} {3} -0 = frac {pi} {3} rad)

Dựa vào giản đồ vectơ, ta có các trị giá hiệu dụng của UL, UR, UC là:

UR = UMB cos φMB = (100cosfrac {pi} {3} = 50 (V))

(U_ {L} = U_ {R} tan varphi _ {MB} = 50tanfrac {pi} {3} = 50sqrt {3} (V))

Vì uMB và uAN là hình vuông nên: (varphi _ {MB} -varphi _ {AN} = frac {pi} {2} Rightarrow varphi _ {AN} = – frac {pi} {6})

Ta có: (tanvarphi _ {MB} .tanvarphi _ {AN} = – 1) (V)

6

Ví dụ 4: Cho mạch điện xoay chiều ổn định u = U0cosωt, có R, L, C (cuộn cảm thuần) mắc tiếp nối với R. Lúc R = 20 Ω thì công suất trên biến trở R cực đại đồng thời. điều chỉnh tụ C thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ C giảm. Điện dung của tụ điện sẽ là:

A. 20 Ω B. 30 Ω C. 40 D. 10 yên

Phần thưởng :

Lúc R thay đổi; công suất trên biến trở R đạt cực đại lúc R = | ZL – ZC | (Trước tiên)

Đồng thời lúc điều chỉnh tụ C thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ C giảm.

Chúng hiển thị lúc R = 20 Ω = | ZL – ZC | => UCMAX

Vận dụng lúc UCMAX => ZC = (R2 + ZL2) / ZL (2) và tất nhiên ZC> ZL

Từ (1) => ZL = ZC – R (3) thay (3) vào (2) => ZC = 2R = 40

=> chọn

b. Rà soát độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện

Câu hỏi 1: Cho mạch điện như hình vẽ: 7

L = (frac {sqrt {3}} {pi}) H; R = 100Ω, điện dung thay đổi được, điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là uAB = 200cos100πt (V).

Để uAM và uNB lệch pha nhau một góc thì điện dung C của tụ điện phải là?

A. (sqrt {3} pi) .10-4F B. (frac {pi} {sqrt {3}}). 10-4F C. (frac {sqrt {3}} {pi}). 10-4F D . (frac {2pi} {sqrt {3}}). 10-4F

Câu 2: Cho đoạn mạch xoay chiều RLC, đoạn MB chỉ chứa tụ điện C. uAB = U0.cos2πft (V). Cuộn dây thuần cảm có L = 3 / 5π (H), tụ điện C = 10 / 324π (F). Hệ thức tức thời uMB và uAB lệch pha nhau 900. Tần số f của dòng điện có trị giá là:

A.60Hz B.50Hz C.100Hz D.120Hz

Câu 3: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên.

8

(u_ {AB} = 140sqrt {2} cos100pi t (V); U_ {AM} = 140V, U_ {MB} = 140V) Biểu thức điện áp uAM là

A. (140 giây {2} cos (100pi t-pi / 3) V) B. (140 giây {2} cos (100pi t + pi / 2) V)

C. (140 giây {2} cos (100pi t + pi / 3) V) D. (140cos (100pi t + pi / 2) V)

Câu hỏi 4: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên: Cho uAB = (200 giây {2} cos100pi t (V); C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F, U_ {AM} = 200 giây {3} V) ;

UAM sớm pha (frac {pi} {2}) rad so với uAB. RẺ

A, 50Ω B, 25 (sqrt {3}) Ω C, 75Ω D, 100Ω

Câu hỏi 5. Cho đoạn mạch LRC mắc tiếp nối theo trật tự trên. Biết R là biến trở, cuộn dây có độ tự cảm thuần L = 4 / π (H), tụ điện có điện dung C = 10-4 / π (F). Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = U0.sin100πt (V). Để điện áp uRL lệch pha π / 2 so với uRC thì R bằng bao nhiêu?

A. R = 300Ω. B. R = 100Ω. C. R = 100Ω. D. R = 200Ω.

Câu 6. Cho một đoạn mạch RLC mắc tiếp nối. R thay đổi được, L = 0,8 / π H, C = 10-3 / (6π) F. Đặt một điện áp vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức: u = U0.cos100πt. Để url ko bị lệch pha p / 2 so với u, phải có

A. R = 20Ω. B. R = 40Ω. C. R = 48Ω. D. R = 140Ω.

Câu 7. Cho một đoạn mạch RLC mắc tiếp nối. Biết L = 1 / π H và C = 25 / π mF, điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch ổn định và có biểu thức u = U0cos100πt. Mắc thêm tụ điện C ‘vào đoạn chứa tụ điện C. Để điện áp hai đầu đoạn mạch lệch pha π / 2 so với điện áp giữa hai đầu tụ điện thì phải ghép như thế nào? và trị giá của C ‘là bao nhiêu?

A. ghép C ‘// C, C’ = 75 / π μF. B. ghép C’ntC, C ‘= 75 / π μF.

C. ghép C ‘// C, C’ = 25 μF. D. ghép C’ntC, C ‘= 100 μF.

BÀI TẬP ĐIỆN TRỞ VUÔNG GÓC VÀ cách tính độ lệch pha

NỀN TẢNG QUYỀN TỶ TRỌNG = 1 PHẦN NGẮN DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1 – Đoạn mạch chỉ có L; uL vuông pha với i:

((frac {u_ {L}} {U_ {OL}}) ^ {2} + (frac {i} {I_ {0}}) ^ {2} = 1)

2 – Đoạn mạch chỉ có tụ điện C; uC được phân kỳ với i:

((frac {u_ {C}} {U_ {OC}}) ^ {2} + (frac {i} {I_ {0}}) ^ {2} = 1)

3- Đoạn mạch có LC; uLC vuông pha với i:

9

4 – Đoạn mạch có R và L; uR vuông pha với uL

10

5 – Đoạn mạch có R và C; uR vuông pha với uC

12

11

6 – Đoạn mạch có RLC; uR vuông pha với uLC

13

7 – Từ điều kiện để có hiện tượng cộng hưởng 02LC = 1

Đang xem xét sự thay đổi

7a: 14

7b: ZL =L và (Z_ {C} = frac {1} {omega C})

15

=> mạch có chạm màn hình ZL> ZC => L> ω0

=> đoạn mạch có điện dung ZL < ZC => C <ω0

=> lúc cộng hưởng ZL = ZC => = 0

7c: I1 = I2 < Imax => 1 ω 2 = 02 Nhân cả hai vế của LC

=> 1ω 2LC = 02LC = 1

=> ZL1 = 1L và ZC2 = 1 / 2C

=> ZL1 = ZC2 và ZL2 = ZC1

7d: Cosφ1 = cosφ2 => 1ω 2LC = 1 thêm điều kiện L = CR2

16

8 – Lúc L thay đổi; điện áp đầu cuối cuộn cảm thuần L

ULmax <=> tanφRC. tanφRLC = – 1

9 – Lúc C thay đổi; hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện C

UCmax <=> tanφRL. tanφRLC = – 1

10 – Hiệu điện thế cực đại ở hai đầu tụ C lúc w thay đổi

(omega ^ {2} = {omega _ {C}} ^ {2} = {omega _ {0}} ^ {2} -frac {R ^ {2}} {2L ^ {2}}; Z_ {L } = omega _ {C} L) và (Z_ {C} = 1 / omega _ {C} CRightarrow frac {Z_ {L}} {Z_ {C}} = {omega _ {C}} ^ {2} LC = frac {{omega _ {C}} ^ {2}} {{omega _ {0}} ^ {2}})

10

3. Xác định các đại lượng lúc biết hai đầu đoạn mạch có điện áp lệch pha góc j.

một. Ví dụ:

Ví dụ 1: Một đoạn mạch ko phân nhánh gồm điện trở thuần R = 75Ω, cuộn cảm có độ tự cảm L = (frac {5} {4pi} H) và tụ điện có điện dung C. Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch: i = 2 cos 100πt (A). Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện là π / 4. Tính C. Viết biểu thức hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch trên.

Giải pháp lệch pha là gì?

11

b. Đố:

Câu hỏi 1: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ bên

13

(u_ {AB} = 100 giây {2} cos100pi t (V), I = 0,5A)

(u_ {AN}) trước i một góc (frac {pi} {6} rad, u_ {NB}), sau uAB một góc (frac {pi} {6} rad).

A, R = 25Ω B, R = 50Ω C, R = 75Ω D, R = 100Ω

Câu 2: Mạch điện xoay chiều như hình vẽ. (U_ {AB} = 200cos100pi t (V)), I = 2A, (u_ {AN} = 100 giây {2} (V))

(u_ {AN}) lệch pha (frac {3pi} {4}) rad so với uMB Tính R, L, C

A, R = 100Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F) B, R = 50Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {2pi} F),

C, R = 50Ω, L = (frac {1} {2pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F) D, R = 50Ω, L = (frac {1} {pi} H, C = frac {10 ^ {- 4}} {pi} F)

#Độ #lệch #pha #giữa #điện #áp #và #dòng #điện

[rule_3_plain]

#Độ #lệch #pha #giữa #điện #áp #và #dòng #điện

[rule_1_plain]

#Độ #lệch #pha #giữa #điện #áp #và #dòng #điện

[rule_2_plain]

#Độ #lệch #pha #giữa #điện #áp #và #dòng #điện

[rule_2_plain]

#Độ #lệch #pha #giữa #điện #áp #và #dòng #điện

[rule_3_plain]

#Độ #lệch #pha #giữa #điện #áp #và #dòng #điện

[rule_1_plain]

Xem thông tin chi tiết

Nguồn:cungdaythang.com
Phân mục: Blog

#Độ #lệch #pha #giữa #điện #áp #và #dòng #điện

Danh sách từ khóa người dùng tìm kiếm:

góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện
độ lệch pha
ở mạch điện thuần trở, góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện là
công thức độ lệch pha
công thức độ lệch pha giữa u và i
công thức tính độ lệch pha
góc lệch pha là gì
công thức tính lệch pha
độ lệch pha dòng điện xoay chiều
hai dao động điều hòa cùng pha khi độ lệch pha giữa chúng là

Related Articles

Back to top button