định nghĩa hiệu quả là gì

Khi bạn hoàn thành công việc hay một nhiệm vụ nào đó tốt và nhanh hơn thời gian dự kiến thì được đánh giá là làm việc hiệu quả. Tuy nhiên không phải cũng hiểu cặn kẽ khái niệm hiệu quả mà thường nhận xét theo cảm tính, góc nhìn cá nhân. Do đó bài viết hôm nay sẽ giới thiệu cho bạn biết hiệu quả là gì và cách để làm việc hiệu quả hơn.

  1. Khái niệm.

Hiệu quả theo tiếng anh là “Efficiency” được xem là đánh giá qua kết quả thực hiện của hoạt động ở hiện tại so với kế hoạch dự kiến trước đó. Là khả năng sản xuất ra sản lượng hàng hóa và dịch vụ mong muốn hay kết quả được tạo ra theo khả năng mà mong muốn. Ngoài ra, khi hoạt động nào đó được xem là có hiệu quả thì hoạt động có kết quả mong muốn theo kỳ vọng, còn để lại ấn tượng sâu sắc, sinh động.

  • Phân loại hiệu quả.

Hiệu quả xã hội: là những phản ánh lại quá trình sử dụng các nguồn sản xuất của xã hội nhằm thực hiện mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội cần đề ra càng tốt cho việc phấn đấu thực hiện như tạo việc làm cho người lao động, cải thiện thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, ổn định đời sống, bảo vệ sức khỏe và tinh thần người lao động, nâng cấp cơ sở hạ tầng, điều kiện lao động.

Xem thêm:   Ngân Hàng Vcb Là Gì - Vcb Máy Cắt Chân Không Là Gì

Hiệu quả kinh tế: là phản ánh hoạt động lợi dụng các nguồn lực trong một giai đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế. Cần đạt được các mục tiêu kinh tế hiệu quả cao như thu nhập quốc dân bình quân, tổng sản phẩm quốc nội, tốc độ tăng trưởng kinh tế,..

Hiệu quả kinh tế – xã hội: là phản ánh việc sử dụng nguồn lực sản xuất xã hội để đạt mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định, gắn với nền kinh tế được xét theo góc độ quản lý vĩ mô. Mục tiêu kinh tế – xã hội là bao gồm hai mục tiêu của xã hội và kinh tế ở trên.

Hiệu quả kinh doanh: là phản ánh hoạt động lợi dụng các nguồn lực trong giai đoạn đạt mục tiêu kinh doanh nhất định, gắn liền với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, chỉ xét doanh nghiệp theo hình thức kinh doanh.

Hiệu quả đầu tư: là phản ánh việc sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đầu tư nhất định, gắn liền với các hoạt động đầu tư cụ thể.

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: là phản ánh việc sử dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu toàn doanh nghiệp hay được phân chia theo từng bộ phận, đánh giá được hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả không trong thời gian nhất định.

Hiệu quả ở từng lĩnh vực: là phản ánh sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu nào đó theo lĩnh vực nhất định.

Xem thêm:   Nghĩa Của Từ Hoạt Cảnh Là Gì, Nghĩa Của Từ Hoạt Cảnh Trong Tiếng Việt

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn: là hiệu quả kinh doanh đánh giá theo khoảng thời gian dài hay ngắn, có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau. Kinh doanh dài hạn cần có kế hoạch, chiến lược, diễn ra lâu dài theo thời gian tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

  • Làm sao để làm việc hiệu quả.

Để thực hiện công việc hiệu quả hơn trước khi làm bạn cần đặt ra mục tiêu lên sẵn kế hoạch, tìm hiểu trước rõ ràng – cụ thể, ép bản thân vào kỷ luật mức cao nhất sau đó hãy hành động. Luôn duy trì sự tập trung, đặt thời gian hoạt động cụ thể, tránh bị xao nhãng bởi tác động bên ngoài. Bắt đầu từ những việc nhỏ nhất, rèn luyện những thói quen tốt. Cẩn thận, tỉ mỉ đem lại chất lượng tốt nhất xử lý công việc hiệu quả hơn. Phân chia công việc thành những đoạn nhỏ giảm tải stress và căng thẳng, giúp não hoạt động logic, không gây nhàm chán. Giữ tinh thần thoải mái cảm thấy tự tin, lạc quan sẵn sàng lao động và làm việc hiệu quả. Không bảo thủ nên mở rộng tư tưởng, không ngừng cập nhật theo xu thế hiện đại. Thường xuyên đánh giá tiến độ hoàn thành công việc đã thành công chưa và có gì cần sửa đổi. Tự tạo động lực cho chính mình tăng nguồn cảm hứng vượt qua mọi khó khăn.

Xem thêm:   Dòng Thứ Tự Không Là Gì - Hỏi Về Dòng Thứ Tự Không

Hy vọng qua bài viết trên đã cho bạn cái nhìn rõ hơn về hiệu quả là gì, các loại hiệu quả và các cách để làm việc hiệu quả hơn. Nếu bạn cảm thấy làm việc chưa có hiệu quả thì có thể áp dụng những cách trên để cải thiện công việc của bản thân thêm hiệu quả.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.