Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm …

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tài liệu khác tại đây => Tài Liệu

Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full Đã hoàn thành cho thầy cô trong vòng 15p. Cám ơn cô Hòa Nga đã san sớt Đáp án modul 3 ngữ văn THCS full

 

X

Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS

Xem full modul 3

Tổng hợp mô đun 3 ở đây

MÔ ĐUN 3 – NGỮ VĂN THCS:

PHẦN MỞ ĐẦU

Tổng quan

Video giới thiệu

Cấu trúc tài liệu

Rà soát đầu vào


Câu 1: ĐA thứ 1

Câu 2: ĐA thứ 3

Câu 3: ĐA thứ 3

Câu 4: ĐA thứ 1

Câu 5: ĐA thứ 4

Câu 6: ĐA thứ 1

Câu 7: ĐA thứ 3
Câu 8: ĐA thứ 1

Câu 9: ĐA SAI

Câu 10: ĐA thứ 2

Câu 11: ĐA thứ 4

Câu 12: ĐA thứ 1

Câu 13: ĐA thứ 4

Câu 14: ĐA thứ 1

Câu 15: ĐA thứ 1

 

CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI…


Một số vấn đề về KTĐG trong giáo dục:  Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full

Câu 1: Trình diễn các khái niệm: đo lường, giám định, rà soát.

  1. a) Đo lường

Đo lường là một khái niệm chuyên dùng để chỉ sự so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình diễn kết quả dưới dạng thông tin định lượng hoặc định tính. Nói cách khác, đo lường liên quan tới việc sử dụng các con số vào quá trình lượng hoá các sự kiện, hiện tượng hay tính chất (định lượng/ đo lường về số lượng).

Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, đo lường thường sử dụng hai loại tham chiếu: tham chiếu theo tiêu chuẩn và tham chiếu theo tiêu chí.

Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả đạt được của người này đối với những người khác. Ứng với loại tham chiếu này là các đề thi chuẩn hoá. Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của HS với mục tiêu, yêu cầu của bài học. Ứng với loại tham chiếu này là các đề thi theo tiêu chí.

  1. b) Nhận định

Nhận định trong giáo dục là một quá trình tích lũy, tổng hợp, và diễn giải thông tin về nhân vật cần giám định (ví dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về nhân vật.

Nhận định trong lớp học là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

Nhận định kết quả học tập là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

  1. c) Rà soát

Rà soát là một cách tổ chức giám định (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như giám định (hoặc định giá). Việc rà soát chú ý nhiều tới việc xây dựng dụng cụ giám định, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề rà soát. Các dụng cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường tăng trưởng năng lực hoặc các rubric trình diễn các tiêu chí giám định.

Tương tự, trong giáo dục:

– Rà soát, giám định (KTĐG) là một khâu ko thể tách rời của quá trình dạy học;

– KTĐG là dụng cụ hành nghề quan trọng của GV;

– KTĐG là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.


Câu 2: Nối: 1-3,2-1,3-2

 

Ý kiến hiện đại về KTĐG Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full


Câu 1: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

Ý kiến hiện đại về KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS chú trọng tới giám định quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Ý kiến này trình bày rõ coi mỗi hoạt động giám định như là học tập (Assessment as learning) và giám định là vì học tập của HS (Assessment for learning). Ngoài ra, giám định kết quả học tập (Assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện nay một thời khắc cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.

Câu 2: Nhận định những gì HS đạt được tại thời khắc cuối một thời đoạn giáo dục và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài học/ môn học/ cấp học là nội dung của ý kiến giám định nào?

ĐA 1: Nhận định kết quả học tập

Nhận định năng lực HS

Câu hỏi: Những biểu thị của năng lực văn học

– Năng lực văn học: học trò nhận diện và phân biệt được các loại văn bản văn học: truyện, thơ, kịch, kí và một số thể loại tiêu biểu cho mỗi loại; phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình thức nghệ thuật thuộc mỗi thể loại văn học; hiểu nội dung tường minh và hàm ẩn của văn bản văn học; trình diễn được cảm nhận, suy nghĩ về tác phẩm văn học và tác động của tác phẩm đối với bản thân; bước đầu tạo ra được một số thành phầm có tính văn học.

Nguyên tắc giám định:

Câu hỏi: KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:


– Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc giám định năng lực hiệu quả nhất lúc phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về thực chất của các hành vi được bộc lộ theo thời kì. Năng lực là một tổ hợp, yêu cầu ko chỉ sự hiểu biết nhưng là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm ko chỉ có tri thức, khả năng nhưng còn là trị giá, thái độ và thói quen hành vi tác động tới mọi hoạt động. Do vậy, giám định cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng nhiều chủng loại các phương pháp nhằm mục tiêu mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và xác thực năng lực của người được giám định.

– Đảm bảo tính tăng trưởng HS: Nguyên tắc này yêu cầu trong quá trình KTĐG, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để tư nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.

– Đảm bảo giám định trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo thời cơ để họ được khắc phục vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và trình bày mình.

– Đảm bảo thích hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần tạo nên cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, dụng cụ giám định thích hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

Thứ tự KTĐG theo hướng tăng trưởng năng lực HS Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full


Trả lời

Thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín bởi kết quả thu được cuối cùng ở bước 7 sẽ sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS, xúc tiến HS tiến bộ, phục vụ mục tiêu đề ra từ bước 1 lúc xác định mục tiêu giám định, phân tích mục tiêu học tập sẽ giám định nhằm tăng trưởng phẩm chất năng lực của HS.

Câu hỏi TNKQ Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full


Câu 1: ĐA 3 – Phân tích mục tiêu…

Câu 2: Nối 1-3,2-7,3-4,4-2,5-1,6-6,7-5

 

HÌNH THỨC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA… Đáp án modul 3 ngữ văn THCS full


Hình thức KT giám định thường xuyên

Trả lời

  1. Khái niệm giám định thường xuyên

Nhận định thường xuyên hay còn gọi là giám định quá trình là hoạt động giám định diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, hỗ trợ thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Nhận định thường xuyên chỉ những hoạt động rà soát giám định được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động rà soát giám định trước lúc khởi đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (giám định đầu năm/giám định xếp lớp) hoặc sau lúc kết thúc quá trình dạy học môn học này (giám định tổng kết). Nhận định thường xuyên được xem là giám định vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

  1. Mục tiêu giám định thường xuyên

Mục tiêu của giám định thường xuyên nhằm tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để hỗ trợ những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Nhận định thường xuyên đưa ra những khuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì mình chưa làm được, từ đó tăng lên kết quả học tập trong thời khắc tiếp theo.

Nhận định thường xuyên còn giúp chẩn đoán hoặc đo tri thức và kỹ năng hiện nay của HS nhằm dự đoán hoặc tiên lượng những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho thích hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự không giống nhau về mục tiêu giám định của giám định thường xuyên và giám định định kì. Nhận định thường xuyên có mục tiêu chính là hỗ trợ kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, ko nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. Nhận định thường xuyên ko nhằm mục tiêu đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS. Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích lúc HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, giám định thường xuyên còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những yếu tố tác động xấu tới kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những phương án hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, tăng lên chất lượng dạy học, giáo dục. Trong lúc mục tiêu chính của giám định định kì là xác định mức độ đạt thành tích của HS, nhưng ít quan tâm tới việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/bằng cách nào và kết quả giám định này được sử dụng để xếp loại, xác nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.

  1. Nội dung giám định thường xuyên

Nhận định thường xuyên tập trung vào các nội dung sau:

Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao: GV ko chỉ giao nhiệm vụ, xem xét HS có hoàn thành hay ko, nhưng phải xem xét từng HS hoàn thành thế nào (có chủ động, tích cực, có khó khăn gì… có hiểu rõ mục tiêu học tập và sẵn sàng thực hiện ….). GV thường xuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của HS hướng tới việc đạt được các mục tiêu học tập/giáo dục;

Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS lúc thực hiện các hoạt động học tập tư nhân: HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập tư nhân có trình bày tính trách nhiệm, có hứng thú, có trình bày sự tự tin …. Đây là những chỉ báo quan trọng để xác định xem HS cần hỗ trợ gì trong học tập, rèn luyện;

Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm: Thông qua các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo nhóm (kể cả hoạt đông tập thể), GV quan sát… để giám định HS.

  1. Thời khắc giám định thường xuyên

Thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục, ko bị giới hạn bởi số lần giám định. Mục tiêu chính là khuyến khích HS nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của HS.

  1. Người thực hiện giám định thường xuyên

Thành phần tham gia giám định thường xuyên rất nhiều chủng loại, bao gồm: GV giám định, HS tự giám định, HS giám định chéo, phụ huynh giám định và đoàn thể, tập thể giám định.

  1. Phương pháp, dụng cụ giám định thường xuyên

Phương pháp rà soát: giám định thường xuyên có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập…

Dụng cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kê các dụng cụ từ các tài liệu tham khảo cho thích hợp vời từng tình huống, bối cảnh giám định dạy học, giám định giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Dụng cụ sử dụng trong giám định thường xuyên có thể được điều chỉnh để phục vụ mục tiêu tích lũy những thông tin hữu ích tiêu biểu ở từng HS, do vậy ko nhất quyết dẫn tới việc cho điểm.

Vận dụng hình thức giám định thường xuyên trong dạy học môn Ngữ văn

Trong dạy học Ngữ văn giám định thường xuyên vừa có những điểm chung giống như giám định trong dạy học các môn khác vừa có những nét khác lạ do đặc thù của môn học. Nhận định thường xuyên được thực hiện trong suốt quá trình dạy học và tích hợp với quá trình này. Chủ thể giám định là GV Ngữ văn, HS tự giám định, HS giám định lẫn nhau và giám định của phụ huynh. Ngoài ra, trong dạy học tích hợp liên môn, có thể có sự tham gia của GV bộ môn khác. Phương pháp giám định thường xuyên bao gồm:

– Phương pháp rà soát viết: Đây có thể coi là phương pháp rất quan trọng trong giám định thường xuyên trong dạy học Ngữ văn. Dụng cụ là bài rà soát (trong đó sử dụng cả hai dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận), bài luận, bảng hỏi ngắn, thẻ rà soát, bảng KWL. Các loại câu hỏi này thường được thiết kế trong sách giáo khoa, các phiếu hỏi hoặc các phiếu học tập…

– Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình là quan sát quá trình HS học tập như sẵn sàng bài, tham gia vào bài học (ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với thầy cô, với các bạn…trong giờ học Ngữ văn). Việc quan sát bao gồm cả quan sát hành động cũng như thái độ, xúc cảm của HS. Quan sát thành phầm là quan sát các thành phầm HS tạo ra trong giờ học Ngữ văn như: video, phim, ghi chép đọc mở rộng của HS, phiếu bài tập, bài luận, bài nghiên cứu, thành phầm vào vai, sân khấu hoá,… Dụng cụ quan sát GV có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn là phiếu ghi chép sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm. Ví dụ: Lúc dạy học tạo lập văn bản, thành phầm là một đoạn văn hoặc bài văn, GV có thể sử dụng bảng kiểm để HS tự rà soát các lỗi trong thành phầm của mình.

– Phương pháp hỏi – đáp: Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên lúc dạy học Ngữ văn, đặc trưng trong các giờ dạy học trên lớp. Hỏi – đáp có thể dùng trong tất cả các hoạt động như khởi động, tạo nên tri thức, luyện tập, vận dụng, mở rộng. Dụng cụ của phương pháp này là câu hỏi. Ví dụ: Lúc đọc hiểu văn bản “Bài học đường đời trước nhất”, sau lúc cho HS đọc toàn thể văn bản, GV đặt câu hỏi: Câu chuyện đã mang lại cho em xúc cảm gì (vui, buồn, tiếc nuối…)?

– Phương pháp giám định thành phầm học tập: Trong dạy học Ngữ văn, phương pháp này rất cần thiết để giám định. Dụng cụ được sử dụng để giám định theo phương pháp này bảng kiểm, thang giám định, rubrics.

 

Hình thức giám định định kì Đáp án mô đun 3 môn ngữ văn THCS full


Câu trả lời: Nhận định định kì

  1. Khái niệm giám định định kì

Nhận định định kì là giám định kết quả giáo dục của HS sau một thời đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự tạo nên, tăng trưởng năng lực, phẩm chất HS.

  1. Mục tiêu giám định định kì

Mục tiêu chính của giám định định kì là tích lũy thông tin từ HS để giám định thành tích học tập và giáo dục sau một thời đoạn học tập nhất mực. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

  1. Nội dung giám định định kì

Nhận định mức độ thuần thục của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một thời đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì.

  1. Thời khắc giám định định kì

Nhận định định kì thường được thực hiện sau lúc kết thúc một thời đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

  1. Người thực hiện giám định định kì

Người thực hiện giám định định kì có thể là: GV giám định, nhà trường giám định và tổ chức kiểm định các ngành giám định.

  1. Phương pháp, dụng cụ giám định định kì

Phương pháp giám định định kì có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

Dụng cụ giám định định kì có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…

  1. Các yêu cầu, nguyên tắc của giám định định kì

– Nhiều chủng loại hoá trong sử dụng các phương pháp và dụng cụ giám định;

– Chú trọng sử dụng các phương pháp, dụng cụ giám định được những biểu thị cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả thành phầm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS.

– Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong KTĐG trên máy tính để tăng lên năng lực tự học cho HS.

Vận dụng hình thức giám định định kì trong dạy học môn Ngữ văn Đáp án modul 3 môn ngữ văn THCS full

Nhận định định kì trong môn Ngữ văn được thực hiện ở thời khắc gần cuối hoặc cuối một thời đoạn học tập (cuối kì, cuối cấp) do cơ sở giáo dục các ngành tổ chức thực hiện để phục vụ công việc quản lí hoạt động dạy học, đảm bảo chất lượng giáo dục và phục vụ công việc tăng trưởng chương trình, tài liệu học tập. Nhận định định kì thường thông qua các đề rà soát hoặc đề thi viết. Đề thi, rà soát có thể yêu cầu hình thức viết tự luận (một hoặc nhiều câu); có thể liên kết hình thức trắc nghiệm khách quan (câu hỏi trắc nghiệm khách quan) và hình thức tự luận (câu hỏi mở) để giám định đọc hiểu và yêu cầu viết bài văn về một chủ đề nào đó theo từng kiểu văn bản đã học trong chương trình. Có thể sử dụng hình thức rà soát vấn đáp (để giám định nói và nghe) nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Trong việc giám định kết quả học tập cuối năm, cuối cấp, cần đổi mới hình thức giám định (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, phân giải độ khó…); sử dụng và khai thác ngữ liệu đảm bảo yêu cầu giám định được năng lực của HS, khắc phục tình trạng học thuộc, sao chép tài liệu có sẵn; tránh dùng lại các văn bản ngữ liệu đã học để giám định được xác thực khả năng đọc hiểu và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học.

Câu hỏi TNKQ:

Câu 1: Nối: 1-4,2-3,3-1,4-2

Câu 2: ĐA 2: Nhận định định kì cũng là giám định tổng kết

 

Phương pháp KTĐG

Phương pháp viết

Câu 1: ĐA 4

Câu 2: ĐA 4

CÂu 3: Câu hỏi tự luận có hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và nói chung. HS tự do biểu đạt tư tưởng và tri thức.

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn tả cụ thể, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài rà soát với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài rà soát tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó nhắc đến tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin tưởng cao hơn.

Phương pháp quan sát

Câu 1: ĐA2 – bài tập

Câu 2: Ví dụ: GV sử dụng phương pháp quan sát thành phầm trong dạy học Ngữ văn 6:

– HS vẽ tranh mô phỏng các nhân vật và sự kiện quan trọng trong truyện cổ tích và trình diễn thành phầm của mình trước lớp. HS có thể thực hiện tư nhân hoặc theo nhóm.

– GV giám định kết quả hoặc xem xét quá trình HS hợp tác, phân chia công việc, thực hiện vẽ tranh. GV sẽ quan sát và cho ý kiến giám định về việc lựa chọn nhân vật, cụ thể, bối cảnh, màu sắc… thích hợp, giúp các em hoàn thiện bức tranh.

Phương pháp hỏi – đáp

Câu 1: ĐA 3 – Hỏi đáp đúng sai

Câu 2: ĐA 3 – Hỏi đáp tổng kết

Câu 3: ĐA 2 – Hỏi đáp tổng kết

Câu 4:

Ví dụ:

– Hỏi – đáp gợi mở:

Lúc dạy về Truyện cười trong chương trình Ngữ văn 6, GV đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS từ việc HS đã học những thể loại truyện dân gian nào trước đó, sau đó giới thiệu một thể loại mới.

HS trả lời: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn

– Hỏi – đáp tổng kết:

Sau lúc học xong 2 tiết “Thêm trạng ngữ cho câu” trong chương trình Ngữ Văn 7, GV có thể đặt câu hỏi yêu cầu và hướng dẫn HS tổng kết nói chung lại toàn thể nội dung tri thức liên quan tới trạng ngữ.

HS cần nói chung: Nội dung ý nghĩa, hình thức, công dụng của trạng ngữ và Mục tiêu của việc tách trạng ngữ thành câu riêng

Phương pháp giám định hồ sơ học tập

Câu 1: Hồ sơ thành tích

Câu 2: ghi lại 4 đáp án trừ ảnh HS

Xem thêm:   Phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử

Câu 3:

Trong dạy học Ngữ văn, tôi đã sử dụng phương pháp giám định hồ sơ học tập bằng cách yêu cầu HS xây dựng hồ sơ học tập:

– HS xây dựng mục tiêu học tập bộ môn từ đầu năm học

– HS tự giám định mình đã đạt được mục tiêu ở các mốc: giữa HK I, cuối HK I, giữa HK II, cuối năm

– HS lưu minh chứng: bảng điểm bộ môn, các BT nhóm, thành phầm tư nhân liên quan tới bài học, phiếu giám định của GV, phiếu giám định của các HS khác về mình

GV dựa trên hồ sơ đó để giám định việc thực hiện được mục tiêu và sự tiến bộ của HS.

Phương pháp giám định qua thành phầm học tập

Câu tự luận: Trong dạy học Ngữ văn có các dạng thành phầm học tập của HS:

– Bức tranh, bài thơ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập

– Bài nêu cảm nhận, phát biểu cảm tưởng về bài học hoặc về các cụ thể, sự kiện, nhân vật, hình ảnh… liên quan tới bài học

Câu hỏi tương tác:

Câu 1: Bài thuyết trình của GV

Câu 2: Theo tôi, hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp giám định thành phầm có thể giám định được năng lực chung và phẩm chất của học trò.

 

XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA

Nhận định kết quả giáo dục…

Câu 1: Trình diễn…

Tập trung vào yêu cầu HS hiểu nội dung, chủ đề của văn bản, ý kiến và ý định của người viết; xác định các đặc điểm thuộc về phương thức trình bày, nhất là về kiểu loại văn bản và tiếng nói sử dụng; trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy không giống nhau; bước đầu giảng giải cho cách hiểu của mình; nhận xét, giám định về trị giá và sự tác động của văn bản đối với bản thân; trình bày xúc cảm đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản; liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống.

Câu 2: Chọn ĐA nội dung giám định

Câu 3: Chọn ĐA hoạt động viết

Xây dựng dụng cụ rà soát…

Video giới thiệu

Đề rà soát

Câu 1: Chọn ĐA 4 – Đề KSCL đầu khóa học

Câu 2: Thầy / cô hãy san sớt kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề rà soát trong dạy học môn Ngữ văn.

– Đảm bảo mục tiêu rà soát, giám định

– Bám sát chương trình, vừa sức HS

– Xây dựng ma trận và câu hỏi hợp lý tương ứng với các mức độ cần đạt

Câu hỏi

Câu 1: Các loại câu hỏi theo thang giám định của Bloom:

Câu hỏi “biết”  

Câu hỏi “hiểu”

Câu hỏi “vận dụng”

Câu hỏi “phân tích”

Câu hỏi “tổng hợp”

Câu hỏi “giám định”

Câu hỏi 2:

Ví dụ lúc dạy học VB “Cuộc chia tay của những con búp bê”, các câu hỏi giám định theo thang Bloom được GV sử dụng như sau:

Câu hỏi “biết”: Tác phẩm này do người nào sáng tác? Em đã biết gì về nhà văn đấy?

Câu hỏi “hiểu”: Nhân vật trong câu chuyện trên là những người nào? Người nào là người kể lại câu chuyện? Điều đó có tác dụng gì?

Câu hỏi “vận dụng”: Lúc đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì?

Câu hỏi “phân tích”: Hãy tìm những từ ngữ mô tả trực tiếp tâm trạng của Thành và Thủy lúc phải chia búp bê.Nếu em là Thủy, em tưởng tượng thế nào về tâm trạng của Thủy trong tình huống này?

Câu hỏi “tổng hợp”: Theo em thông điệp nhưng văn bản truyện này gửi gắm là gì?

Câu hỏi “giám định”: Em thích nhất và ko thích nhất điều gì trong câu chuyện này?

Câu 3: ĐA viết ý kiến

Bài tập

Câu 1: ĐA Nhằm giám định năng lực vận dụng KT của HS vào thực tiễn

Câu 2: Ví dụ về bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn: Văn bản “Mẹ tôi” của E.A-mi-xi (Ngữ Văn 7):

Em vô ý mắc lỗi thiếu lễ phép với bố mẹ/thầy cô giáo và rất hối hận về việc đó. Em cần làm gì trong huống này?

– Mô tả tình huống: Em vô ý mắc lỗi thiếu lễ phép với bố mẹ/thầy cô giáo và rất hối hận về việc đó.

– Câu hỏi: Em cần làm gì trong tình huống này?

HS vận dụng tri thức đã học và liên hệ thực tiễn để trả lời.

Thành phầm học tập

Câu 1: ĐA1 và 3: Kết quả của HĐHT, Chứng cứ…

Câu 2: Hãy trình diễn mục tiêu sử dụng thành phầm học tập trong rà soát giám định.

Sử dụng các thành phầm học tập để giúp GV giám định sự tiến bộ của HS, giám định năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, thông minh, tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề phức hợp, tăng trưởng năng lực hiệp tác làm việc, rèn luyện tính dẻo dai, nhẫn nại, tăng trưởng năng lực giám định cho HS

Câu 3: Hãy nêu ví dụ về một số thành phầm trong dạy học đọc hiểu ở môn Ngữ văn.

– Video đọc bài, bài thuyết trình, phát biểu cảm tưởng của HS về văn bản

– Phiếu học tập

– Sơ đồ tư duy

– Thành phầm sân khấu hóa (ngâm thơ, hát, diễn kịch…)

Hồ sơ học tập

Câu 1: Chọn các ĐA trừ hồ sơ HS

Câu 2: Chọn ĐA Đúng

Câu 3: Hồ sơ học tập nên được HS tự bảo quản, lúc cần sẽ sử dụng và rà soát.

Bảng kiểm

Câu 1: ĐA đúng

Câu 2: Cách thiết kế bảng kiêm:

–  Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học , chủ đề và xác định các tri thức, kỹ năng học trò cần đạt được

–  Phân chia những quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc thành phầm của học trò thành những yếu  tố cấu thành và xác định những hành vi , đặc điểm mong đợi căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở trên

–  Trình diễn các hành vi, đặc điểm mong đợi dó theo một trình tự để theo dõi và rà soát

Câu 3: Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể giám định:

– Kỹ năng diễn tả bằng lời nói

– Kỹ năng viết

Thang giám định

Câu 1: ĐA 1 – Thang đo dạng số, dạng đồ thị và dạng đồ thị có mô tả

Câu 2: Sắp xếp: 1- 3 => 2-1 => 3-2 => 4-4

Câu 3: Sự khác lạ giữa thang giám định và bảng kiểm

-Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí ( về hành vi, các đặc điểm, mong đợi) có được thực hiện

hay ko.

-Thang giám định là dụng cụ đo lường mức độ nhưng học trò đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh /lĩnh vực cụ thể nào đó

Phiếu giám định theo tiêu chí

Câu 1: Các tiêu chí giám định cần đảm bảo những yêu cầu

–  Trình bày đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/ thành phầm cần giám định

–  Mỗi tiêu chí phải đảm bảotính riêng lẻ, đặc trưng cho một tín hiệu nào đó của hoạt động/ thành phầm giám định.

–  Tiêu chí đưa ra phải quan sát và giám định được

Câu 2: Năng lực giám định và tự giám định của HS

Xây dựng KH giám định trong dạy học bài học/chủ đề…

            Phân tích yêu cầu…

Câu 1: ĐA Đúng

Câu 2: Chủ đề dạy học Ngữ Văn 7 dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ văn (2018): Thơ Hồ Chí Minh

Xây dựng dụng cụ…

            Câu hỏi tương tác

Để xây dựng được kế hoạch rà soát, giám định trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào:

Mục tiêu

Chương trình

Các hình thức rà soát, giám định.

Phương pháp kiểm  tra giám định.

 

ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU GIÁO DỤC

Câu 1: Phẩm chất “siêng năng” được biểu thị thông qua hành vi trong môn Ngữ văn như thế nào?

ĐA thứ 3: Thường xuyên…

Câu 2: Dòng nào KHÔNG phải biểu thị của năng lực văn học:

ĐA thứ 4: Biết sử dụng các phương tiện…

Câu 3: Dòng nào sau đây KHÔNG biểu thị năng lực tiếng nói trong dạy học Ngữ văn?

ĐA thứ 1: Phân tích kiến tạo nghĩa…

Câu 4: Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh được trình bày thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?

Năng lực khắc phục vấn đề trong môn Ngữ văn được trình bày ở khả năng giám định nội dung của văn bản, biết làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin không giống nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được thiên hướng, độ tin tưởng của những thông tin và ý tưởng mới; biết quan tâm tới các chứng cứ lúc nhìn nhận, giám định sự vật, hiện tượng; biết giám định vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn không giống nhau.

Môn Ngữ văn đề cao vai trò của HS với tư cách là người đọc tích cực, chủ động, ko chỉ trong hoạt động tiếp thu nhưng còn trong việc tạo nghĩa cho văn bản. Lúc viết, HS cần phải diễn ra từ việc tạo nên ý tưởng và triển khai ý tưởng một cách thông minh. Qua việc học môn Ngữ văn, nhất là đọc và viết về văn học, HS có được khả năng đề xuất ý tưởng, tạo ra thành phầm mới; suy nghĩ ko theo lối mòn, biết cách khắc phục vấn đề một cách thông minh, thích hợp với tình huống, bối cảnh.

Câu 5: Năng lực giao tiếp và hợp tác được tạo nên và tăng trưởng cho học trò qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?

Môn Ngữ văn là môn học vào vai trò chủ đạo trong việc tạo nên, tăng trưởng năng lực giao tiếp cho HS. Qua môn Ngữ văn, HS biết xác định mục tiêu giao tiếp, lựa chọn nội dung, kiểu văn bản và thể loại, tiếng nói và các phương tiện giao tiếp khác thích hợp với văn cảnh và nhân vật giao tiếp để thảo luận, lập luận, phản hồi, giám định về các vấn đề trong học tập và đời sống; biết tiếp thu các kiểu văn bản và thể loại nhiều chủng loại; chủ động, tự tin và biết kiểm soát xúc cảm, thái độ trong giao tiếp. Cũng qua môn Ngữ văn, HS tăng trưởng khả năng nhận diện, thấu hiểu và đồng cảm với suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác; biết sống hoà hợp và hoá giải các tranh chấp; thiết lập và tăng trưởng mối quan hệ với người khác; tăng trưởng khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác.

 

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Câu 1: Nối

Mức 5: 1-1

Mức 4: 2-5

Mức 3: 3-3

Mức 2: 4-4

Mức 1: 5-2

Câu 2: Thầy/ cô hãy san sớt hiểu biết của mình về đường tăng trưởng năng lực học trò.

Nói chung về đường tăng trưởng năng lực

Đường tăng trưởng năng lực là sự mô tả các mức độ tăng trưởng không giống nhau của mỗi năng lực nhưng HS cần hoặc đã đạt được Đường tăng trưởng năng lực ko có sẵn, nhưng GV cần phải phác họa lúc thực hiện giám định năng lực HS. Đường tăng trưởng năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

– Đường tăng trưởng năng lực là tham chiếu để giám định sự tăng trưởng năng lực tư nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường tăng trưởng năng lực như một qui chuẩn để giám định sự tăng trưởng năng lực HS. Với đường tăng trưởng năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình GDPT 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào nhân vật nhận thức nhưng sự tăng trưởng năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.- Đường tăng trưởng năng lực là kết quả tăng trưởng năng lực của mỗi tư nhân HS. Căn cứ vào đường tăng trưởng năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường tăng trưởng năng lực cho mỗi tư nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường tăng trưởng năng lực đó.

Phân tích, sử dụng kết quả giám định theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học trò

Trong giám định tăng trưởng năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc tích lũy, mô tả, phân tích, giảng giải các hành vi đạt được của học trò theo các mức độ từ thấp tới cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018). Dưới đây là sự cụ thể hóa các công việc đó của người GV lúc giám định tăng trưởng năng lực HS.

* Tích lũy chứng cớ về sự tiến bộ của HS

Có nhiều dạng chứng cớ chứng minh cho sự tăng trưởng năng lực của người học như điểm số bài rà soát, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, thị hiếu, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi…của người học. Tuy nhiên, với một số dạng chứng cớ như kết quả rà soát tự luận, hồ sơ học tập, thảo luận nhóm, quan sát hành vi…, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận đinh kết quả đó của học trò (giám định bằng nhận xét).

* Phân tích, giảng giải chứng cớ

Để giảng giải cho sự tiến bộ của học trò, thầy cô giáo có thể thực hiện như sau:

– Tích lũy chứng cớ thông qua thành phầm học tập và quan sát các hành vi của học trò (những gì học trò nói, viết, làm và tạo ra), trên cơ sở sử dụng Rubric đã thiết kế làm tham chiếu (ghi lại những gì quan sát được- minh họa như bảng 3);

– Sử dụng chứng cớ để giám định tri thức, kỹ năng học trò đã có (những gì học trò đã biết được, đã làm được) trong thời khắc hiện nay để sẵn sàng cho việc học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.

– Sử dụng chứng cớ để suy đoán những tri thức, kỹ năng học trò chưa đạt được và cần đạt được (những gì học trò có thể học được) nếu được thầy cô giáo hỗ trợ, can thiệp thích hợp với những gì học trò đã biết và đã làm được. Ở bước này, thầy cô giáo có thể cho học trò làm các bài test thích hợp để xác định những gì học trò có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;

– Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp để giúp học trò tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

– Hợp tác với các thầy cô giáo khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, dụng cụ tích lũy chứng cớ, tập trung xác định những tri thức, kỹ năng HS cấp thiết ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, san sớt các giải pháp can thiệp, tác động và quan sát các tác động của nó.

 

ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỂ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

Định hướng sử dụng kết quả giám định để đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn

Câu 1: Chọn ĐA đúng

Câu 2: Chọn 2 ĐA 1-2 (HS và GV)

Câu 3: Sắp xếp trật tự đúng:

Kết quả giám định => Phân tích tồn tại => Chỉ ra nguyên nhân => Đề xuất giải pháp => Điều chỉnh, đổi mới PPDH

XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS

Câu 1: ĐA hoạt động viết

Câu 2: 4 mức độ trong đường tăng trưởng các năng lực đặc thù của môn Ngữ Văn:

-Vượt chuẩn

-Đạt chuẩn

-Gần đạt chuẩn

-Dưới chuẩn

Câu 3: Phân tích đường tăng trưởng năng lực đọc hiểu văn bản thông tin của HS lớp 6:

-Mức độ vượt chuẩn: Nhận mặt được các cụ thể trong văn vản, phân tích được mối liên hệ và vai trò giữa các cụ thể, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

-Mức độ đạt chuẩn: Nhận mặt được các cụ thể trong văn vản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các cụ thể, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

-Mức độ gần đạt chuẩn: Nhận mặt được đa số các cụ thể trong văn vản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các cụ thể, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

-Mức độ dưới chuẩn: Ko nhận diện được đa số các cụ thể trong văn vản, ko phân tích được mối liên hệ giữa các cụ thể, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về giám định năng lực?

ĐA 3: Nhận định việc tri thức, kỹ năng…

Câu 2: Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện lúc kết quả học trò A đạt được sau nhiều lần giám định vẫn ổn định, thống nhất và xác thực ?

ĐA 2: Đảm bảo độ tin tưởng

Câu 3: Ở cấp độ lớp học, rà soát giám định nhằm mục tiêu nào sau đây ?

ĐA1: Hỗ trợ hoạt động dạy học

Câu 4: Theo ý kiến tăng trưởng năng lực, giám định kết quả học tập lấy việc rà soát khả năng nào sau đây của học trò làm trung tâm của hoạt động giám định ?

ĐA 4: Vận dụng thông minh tri thức

Câu 5: Loại hình giám định nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn nói chung và diễn tả trên sơ đồ rất thực tiễn, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất tuyệt vời cả về hình thức và nội dung…” ?

ĐA3: Nhận định đồng đẳng

Câu 6: “Tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để hỗ trợ những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu” là:

ĐA 2: Mục tiêu của giám định thường xuyên

Câu 7: Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và rà soát, giám định ?

ĐA 2: Công văn 5555

Câu 8: Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia giám định thành: Nhận định trên lớp học, giám định dựa vào nhà trường và giám định trên diện rộng?

ĐA 4: Phạm vi giám định

CÂu 9: Theo ý kiến giám định năng lực, giám định kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động giám định nào sau đây?

ĐA: Hiểu đúng tri thức

Câu 10: Chọn những phát biểu đúng về giám định năng lực?

ĐA 1: Là giám định sự tiến bộ của ng học so với chính họ

ĐA 4: Thực hiện ở mọi thời khắc…

ĐA 6: Nhận định năng lực là giám định khả năng vận dụng…

Câu 11: Cách giám định nào sau đây thích hợp với ý kiến giám định là học tập?

ĐA 1: HS tự giám định

Câu 12: Lúc xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)

ĐA 1; Phân tích…

Câu 13: Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức giám định thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

ĐA 2: Để so sánh HS

Câu 14: Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về giám định phẩm chất, năng lực học trò trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?

ĐA1:  Là giám định sự tiến bộ của HS đo bằng điểm số…

Câu 15: Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong giám định kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

ĐA2: Tích lũy được thông tin kịp thời, nhanh chóng…

ĐA4: Đảm bảo khách quan, ko phụ thuộc…

Câu 16: Phương pháp quan sát trong giám định giáo dục có khả năng đo lường tốt ở lĩnh vực nào sau đây?

ĐA 4; Lĩnh vực thái độ và kỹ năng

Câu 17: Dụng cụ giám định kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ quát cho phương pháp rà soát viết ở trường phổ thông?

ĐA4: Câu hỏi tự luận, câu hỏi TNKQ
Câu 18: Dụng cụ giám định nào sau đây hiệu quả nhất để giám định các mức độ đạt được về thành phầm học tập của người học?

ĐA: BT thực tiễn

CÂu 19: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về giám định năng lực?

ĐA2: Nhận định việc đạt tri thức, kỹ năng…

ĐA4: Nhận định việc vận dụng tri thức, kỹ năng…

Câu 20: Để xây dựng đường tăng trưởng năng lực trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS cần dựa trên cơ sở nào?

Đa 2: yêu cầu cần đạt của chương trình

Câu 21: Quan niệm nào sau đây là đúng về đường tăng trưởng năng lực Ngữ văn của học trò THCS?

ĐA 2: Là sự mô tả các mức độ tăng trưởng không giống nhau của năng lực Ngữ Văn

Câu 22: Kỹ năng nghe nói KHÔNG được giám định bằng phương pháp nào?

ĐA 1: PP rà soát viết

Câu 23: Một thầy cô giáo yêu cầu HS xây dựng dụng cụ giám định kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Thầy cô giáo đó muốn HS xây dựng dụng cụ giám định nào sau đây?

ĐA 3; Rubric

Câu 24: Sau lúc tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS giám định lẫn nhau. Bản mô tả đó là dụng cụ giám định nào dưới đây?

ĐA 1: Phiếu giám định theo tiêu chí

Câu 25: Nhân vật nào sau đây KHÔNG tham gia giám định thường xuyên?

ĐA 1: Tổ chức kiểm định các ngành

Câu 26: Trong dạy học môn Ngữ văn, để giám định thành phầm của học trò GV sẽ sử dụng dụng cụ giám định nào sau để đạt được mục tiêu giám định

ĐA 3; Rubric

Câu 27: Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để giám định mức độ vận dụng của HS?

ĐA 1: Em sẽ thay đổi…

Câu 28: Ở cấp độ quản lí nhà nước, rà soát giám định ko nhằm mục tiêu nào sau đây?

ĐA 3: Hỗ trợ hoạt động dạy học…

Câu 29: Nhận định nào sau đây ko đúng lúc phát biểu về hình thức đánh định kì?

ĐA 3: Nhận định hỗ trợ thông tin phản hồi cho GV và HS…

Câu 30: Sau lúc tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS giám định lẫn nhau. Bản mô tả đó là dụng cụ giám định nào dưới đây ?

ĐA 3: Rubric

 

kEY Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full


Thông tin thêm

Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full

Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full -

Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full Đã hoàn thành cho thầy cô trong vòng 15p. Cám ơn cô Hòa Nga đã san sớt Đáp án modul 3 ngữ văn THCS full

 

X

Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS

Xem full modul 3

Tổng hợp mô đun 3 ở đây

MÔ ĐUN 3 – NGỮ VĂN THCS:

PHẦN MỞ ĐẦU

Tổng quan

Video giới thiệu

Cấu trúc tài liệu

Rà soát đầu vào


Câu 1: ĐA thứ 1

Câu 2: ĐA thứ 3

Câu 3: ĐA thứ 3

Câu 4: ĐA thứ 1

Câu 5: ĐA thứ 4

Câu 6: ĐA thứ 1

Câu 7: ĐA thứ 3
Câu 8: ĐA thứ 1

Câu 9: ĐA SAI

Câu 10: ĐA thứ 2

Câu 11: ĐA thứ 4

Câu 12: ĐA thứ 1

Câu 13: ĐA thứ 4

Câu 14: ĐA thứ 1

Câu 15: ĐA thứ 1

 

CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI…


Một số vấn đề về KTĐG trong giáo dục:  Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full

Câu 1: Trình diễn các khái niệm: đo lường, giám định, rà soát.

  1. a) Đo lường

Đo lường là một khái niệm chuyên dùng để chỉ sự so sánh một vật hay hiện tượng với một thước đo hay chuẩn mực, có khả năng trình diễn kết quả dưới dạng thông tin định lượng hoặc định tính. Nói cách khác, đo lường liên quan tới việc sử dụng các con số vào quá trình lượng hoá các sự kiện, hiện tượng hay tính chất (định lượng/ đo lường về số lượng).

Trong lĩnh vực khoa học giáo dục, đo lường thường sử dụng hai loại tham chiếu: tham chiếu theo tiêu chuẩn và tham chiếu theo tiêu chí.

Tham chiếu theo tiêu chuẩn là đối chiếu kết quả đạt được của người này đối với những người khác. Ứng với loại tham chiếu này là các đề thi chuẩn hoá. Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếu kết quả đạt được của HS với mục tiêu, yêu cầu của bài học. Ứng với loại tham chiếu này là các đề thi theo tiêu chí.

  1. b) Nhận định

Nhận định trong giáo dục là một quá trình tích lũy, tổng hợp, và diễn giải thông tin về nhân vật cần giám định (ví dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về nhân vật.

Nhận định trong lớp học là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

Nhận định kết quả học tập là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

  1. c) Rà soát

Rà soát là một cách tổ chức giám định (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như giám định (hoặc định giá). Việc rà soát chú ý nhiều tới việc xây dựng dụng cụ giám định, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề rà soát. Các dụng cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường tăng trưởng năng lực hoặc các rubric trình diễn các tiêu chí giám định.

Tương tự, trong giáo dục:

– Rà soát, giám định (KTĐG) là một khâu ko thể tách rời của quá trình dạy học;

– KTĐG là dụng cụ hành nghề quan trọng của GV;

– KTĐG là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.


Câu 2: Nối: 1-3,2-1,3-2

 

Ý kiến hiện đại về KTĐG Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full


Câu 1: Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

Ý kiến hiện đại về KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS chú trọng tới giám định quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Ý kiến này trình bày rõ coi mỗi hoạt động giám định như là học tập (Assessment as learning) và giám định là vì học tập của HS (Assessment for learning). Ngoài ra, giám định kết quả học tập (Assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện nay một thời khắc cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.

Câu 2: Nhận định những gì HS đạt được tại thời khắc cuối một thời đoạn giáo dục và được đối chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài học/ môn học/ cấp học là nội dung của ý kiến giám định nào?

ĐA 1: Nhận định kết quả học tập

Nhận định năng lực HS

Câu hỏi: Những biểu thị của năng lực văn học

– Năng lực văn học: học trò nhận diện và phân biệt được các loại văn bản văn học: truyện, thơ, kịch, kí và một số thể loại tiêu biểu cho mỗi loại; phân tích được tác dụng của một số yếu tố hình thức nghệ thuật thuộc mỗi thể loại văn học; hiểu nội dung tường minh và hàm ẩn của văn bản văn học; trình diễn được cảm nhận, suy nghĩ về tác phẩm văn học và tác động của tác phẩm đối với bản thân; bước đầu tạo ra được một số thành phầm có tính văn học.

Nguyên tắc giám định:

Câu hỏi: KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:


– Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc giám định năng lực hiệu quả nhất lúc phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về thực chất của các hành vi được bộc lộ theo thời kì. Năng lực là một tổ hợp, yêu cầu ko chỉ sự hiểu biết nhưng là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm ko chỉ có tri thức, khả năng nhưng còn là trị giá, thái độ và thói quen hành vi tác động tới mọi hoạt động. Do vậy, giám định cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng nhiều chủng loại các phương pháp nhằm mục tiêu mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và xác thực năng lực của người được giám định.

– Đảm bảo tính tăng trưởng HS: Nguyên tắc này yêu cầu trong quá trình KTĐG, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để tư nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.

– Đảm bảo giám định trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo thời cơ để họ được khắc phục vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và trình bày mình.

– Đảm bảo thích hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần tạo nên cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, dụng cụ giám định thích hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

Thứ tự KTĐG theo hướng tăng trưởng năng lực HS Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full


Trả lời

Thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín bởi kết quả thu được cuối cùng ở bước 7 sẽ sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục nhằm tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS, xúc tiến HS tiến bộ, phục vụ mục tiêu đề ra từ bước 1 lúc xác định mục tiêu giám định, phân tích mục tiêu học tập sẽ giám định nhằm tăng trưởng phẩm chất năng lực của HS.

Câu hỏi TNKQ Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full


Câu 1: ĐA 3 – Phân tích mục tiêu…

Câu 2: Nối 1-3,2-7,3-4,4-2,5-1,6-6,7-5

 

HÌNH THỨC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA… Đáp án modul 3 ngữ văn THCS full


Hình thức KT giám định thường xuyên

Trả lời

  1. Khái niệm giám định thường xuyên

Nhận định thường xuyên hay còn gọi là giám định quá trình là hoạt động giám định diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, hỗ trợ thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Nhận định thường xuyên chỉ những hoạt động rà soát giám định được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động rà soát giám định trước lúc khởi đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (giám định đầu năm/giám định xếp lớp) hoặc sau lúc kết thúc quá trình dạy học môn học này (giám định tổng kết). Nhận định thường xuyên được xem là giám định vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

  1. Mục tiêu giám định thường xuyên

Mục tiêu của giám định thường xuyên nhằm tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để hỗ trợ những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Nhận định thường xuyên đưa ra những khuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì mình chưa làm được, từ đó tăng lên kết quả học tập trong thời khắc tiếp theo.

Nhận định thường xuyên còn giúp chẩn đoán hoặc đo tri thức và kỹ năng hiện nay của HS nhằm dự đoán hoặc tiên lượng những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho thích hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự không giống nhau về mục tiêu giám định của giám định thường xuyên và giám định định kì. Nhận định thường xuyên có mục tiêu chính là hỗ trợ kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, ko nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. Nhận định thường xuyên ko nhằm mục tiêu đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS. Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích lúc HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, giám định thường xuyên còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những yếu tố tác động xấu tới kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những phương án hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, tăng lên chất lượng dạy học, giáo dục. Trong lúc mục tiêu chính của giám định định kì là xác định mức độ đạt thành tích của HS, nhưng ít quan tâm tới việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/bằng cách nào và kết quả giám định này được sử dụng để xếp loại, xác nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.

  1. Nội dung giám định thường xuyên

Nhận định thường xuyên tập trung vào các nội dung sau:

Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao: GV ko chỉ giao nhiệm vụ, xem xét HS có hoàn thành hay ko, nhưng phải xem xét từng HS hoàn thành thế nào (có chủ động, tích cực, có khó khăn gì… có hiểu rõ mục tiêu học tập và sẵn sàng thực hiện ….). GV thường xuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của HS hướng tới việc đạt được các mục tiêu học tập/giáo dục;

Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS lúc thực hiện các hoạt động học tập tư nhân: HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập tư nhân có trình bày tính trách nhiệm, có hứng thú, có trình bày sự tự tin …. Đây là những chỉ báo quan trọng để xác định xem HS cần hỗ trợ gì trong học tập, rèn luyện;

Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm: Thông qua các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo nhóm (kể cả hoạt đông tập thể), GV quan sát… để giám định HS.

  1. Thời khắc giám định thường xuyên

Thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục, ko bị giới hạn bởi số lần giám định. Mục tiêu chính là khuyến khích HS nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của HS.

  1. Người thực hiện giám định thường xuyên

Thành phần tham gia giám định thường xuyên rất nhiều chủng loại, bao gồm: GV giám định, HS tự giám định, HS giám định chéo, phụ huynh giám định và đoàn thể, tập thể giám định.

  1. Phương pháp, dụng cụ giám định thường xuyên

Phương pháp rà soát: giám định thường xuyên có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập…

Dụng cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kê các dụng cụ từ các tài liệu tham khảo cho thích hợp vời từng tình huống, bối cảnh giám định dạy học, giám định giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Dụng cụ sử dụng trong giám định thường xuyên có thể được điều chỉnh để phục vụ mục tiêu tích lũy những thông tin hữu ích tiêu biểu ở từng HS, do vậy ko nhất quyết dẫn tới việc cho điểm.

Vận dụng hình thức giám định thường xuyên trong dạy học môn Ngữ văn

Trong dạy học Ngữ văn giám định thường xuyên vừa có những điểm chung giống như giám định trong dạy học các môn khác vừa có những nét khác lạ do đặc thù của môn học. Nhận định thường xuyên được thực hiện trong suốt quá trình dạy học và tích hợp với quá trình này. Chủ thể giám định là GV Ngữ văn, HS tự giám định, HS giám định lẫn nhau và giám định của phụ huynh. Ngoài ra, trong dạy học tích hợp liên môn, có thể có sự tham gia của GV bộ môn khác. Phương pháp giám định thường xuyên bao gồm:

– Phương pháp rà soát viết: Đây có thể coi là phương pháp rất quan trọng trong giám định thường xuyên trong dạy học Ngữ văn. Dụng cụ là bài rà soát (trong đó sử dụng cả hai dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận), bài luận, bảng hỏi ngắn, thẻ rà soát, bảng KWL. Các loại câu hỏi này thường được thiết kế trong sách giáo khoa, các phiếu hỏi hoặc các phiếu học tập…

– Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình là quan sát quá trình HS học tập như sẵn sàng bài, tham gia vào bài học (ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với thầy cô, với các bạn…trong giờ học Ngữ văn). Việc quan sát bao gồm cả quan sát hành động cũng như thái độ, xúc cảm của HS. Quan sát thành phầm là quan sát các thành phầm HS tạo ra trong giờ học Ngữ văn như: video, phim, ghi chép đọc mở rộng của HS, phiếu bài tập, bài luận, bài nghiên cứu, thành phầm vào vai, sân khấu hoá,… Dụng cụ quan sát GV có thể sử dụng trong dạy học Ngữ văn là phiếu ghi chép sự kiện thường nhật, thang đo, bảng kiểm. Ví dụ: Lúc dạy học tạo lập văn bản, thành phầm là một đoạn văn hoặc bài văn, GV có thể sử dụng bảng kiểm để HS tự rà soát các lỗi trong thành phầm của mình.

– Phương pháp hỏi – đáp: Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên lúc dạy học Ngữ văn, đặc trưng trong các giờ dạy học trên lớp. Hỏi – đáp có thể dùng trong tất cả các hoạt động như khởi động, tạo nên tri thức, luyện tập, vận dụng, mở rộng. Dụng cụ của phương pháp này là câu hỏi. Ví dụ: Lúc đọc hiểu văn bản “Bài học đường đời trước nhất”, sau lúc cho HS đọc toàn thể văn bản, GV đặt câu hỏi: Câu chuyện đã mang lại cho em xúc cảm gì (vui, buồn, tiếc nuối…)?

– Phương pháp giám định thành phầm học tập: Trong dạy học Ngữ văn, phương pháp này rất cần thiết để giám định. Dụng cụ được sử dụng để giám định theo phương pháp này bảng kiểm, thang giám định, rubrics.

 

Hình thức giám định định kì Đáp án mô đun 3 môn ngữ văn THCS full


Câu trả lời: Nhận định định kì

  1. Khái niệm giám định định kì

Nhận định định kì là giám định kết quả giáo dục của HS sau một thời đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự tạo nên, tăng trưởng năng lực, phẩm chất HS.

  1. Mục tiêu giám định định kì

Mục tiêu chính của giám định định kì là tích lũy thông tin từ HS để giám định thành tích học tập và giáo dục sau một thời đoạn học tập nhất mực. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

  1. Nội dung giám định định kì

Nhận định mức độ thuần thục của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một thời đoạn học tập (giữa kì)/ cuối kì.

  1. Thời khắc giám định định kì

Nhận định định kì thường được thực hiện sau lúc kết thúc một thời đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

  1. Người thực hiện giám định định kì

Người thực hiện giám định định kì có thể là: GV giám định, nhà trường giám định và tổ chức kiểm định các ngành giám định.

  1. Phương pháp, dụng cụ giám định định kì

Phương pháp giám định định kì có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

Dụng cụ giám định định kì có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…

  1. Các yêu cầu, nguyên tắc của giám định định kì

– Nhiều chủng loại hoá trong sử dụng các phương pháp và dụng cụ giám định;

– Chú trọng sử dụng các phương pháp, dụng cụ giám định được những biểu thị cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả thành phầm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS.

– Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong KTĐG trên máy tính để tăng lên năng lực tự học cho HS.

Vận dụng hình thức giám định định kì trong dạy học môn Ngữ văn Đáp án modul 3 môn ngữ văn THCS full

Nhận định định kì trong môn Ngữ văn được thực hiện ở thời khắc gần cuối hoặc cuối một thời đoạn học tập (cuối kì, cuối cấp) do cơ sở giáo dục các ngành tổ chức thực hiện để phục vụ công việc quản lí hoạt động dạy học, đảm bảo chất lượng giáo dục và phục vụ công việc tăng trưởng chương trình, tài liệu học tập. Nhận định định kì thường thông qua các đề rà soát hoặc đề thi viết. Đề thi, rà soát có thể yêu cầu hình thức viết tự luận (một hoặc nhiều câu); có thể liên kết hình thức trắc nghiệm khách quan (câu hỏi trắc nghiệm khách quan) và hình thức tự luận (câu hỏi mở) để giám định đọc hiểu và yêu cầu viết bài văn về một chủ đề nào đó theo từng kiểu văn bản đã học trong chương trình. Có thể sử dụng hình thức rà soát vấn đáp (để giám định nói và nghe) nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Trong việc giám định kết quả học tập cuối năm, cuối cấp, cần đổi mới hình thức giám định (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, phân giải độ khó…); sử dụng và khai thác ngữ liệu đảm bảo yêu cầu giám định được năng lực của HS, khắc phục tình trạng học thuộc, sao chép tài liệu có sẵn; tránh dùng lại các văn bản ngữ liệu đã học để giám định được xác thực khả năng đọc hiểu và phân tích, cảm thụ tác phẩm văn học.

Câu hỏi TNKQ:

Câu 1: Nối: 1-4,2-3,3-1,4-2

Câu 2: ĐA 2: Nhận định định kì cũng là giám định tổng kết

 

Phương pháp KTĐG

Phương pháp viết

Câu 1: ĐA 4

Câu 2: ĐA 4

CÂu 3: Câu hỏi tự luận có hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và nói chung. HS tự do biểu đạt tư tưởng và tri thức.

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn tả cụ thể, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài rà soát với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài rà soát tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó nhắc đến tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin tưởng cao hơn.

Phương pháp quan sát

Câu 1: ĐA2 – bài tập

Câu 2: Ví dụ: GV sử dụng phương pháp quan sát thành phầm trong dạy học Ngữ văn 6:

– HS vẽ tranh mô phỏng các nhân vật và sự kiện quan trọng trong truyện cổ tích và trình diễn thành phầm của mình trước lớp. HS có thể thực hiện tư nhân hoặc theo nhóm.

– GV giám định kết quả hoặc xem xét quá trình HS hợp tác, phân chia công việc, thực hiện vẽ tranh. GV sẽ quan sát và cho ý kiến giám định về việc lựa chọn nhân vật, cụ thể, bối cảnh, màu sắc… thích hợp, giúp các em hoàn thiện bức tranh.

Phương pháp hỏi – đáp

Câu 1: ĐA 3 – Hỏi đáp đúng sai

Câu 2: ĐA 3 – Hỏi đáp tổng kết

Câu 3: ĐA 2 – Hỏi đáp tổng kết

Câu 4:

Ví dụ:

– Hỏi – đáp gợi mở:

Lúc dạy về Truyện cười trong chương trình Ngữ văn 6, GV đặt những câu hỏi gợi mở dẫn dắt HS từ việc HS đã học những thể loại truyện dân gian nào trước đó, sau đó giới thiệu một thể loại mới.

HS trả lời: Truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn

– Hỏi – đáp tổng kết:

Sau lúc học xong 2 tiết “Thêm trạng ngữ cho câu” trong chương trình Ngữ Văn 7, GV có thể đặt câu hỏi yêu cầu và hướng dẫn HS tổng kết nói chung lại toàn thể nội dung tri thức liên quan tới trạng ngữ.

HS cần nói chung: Nội dung ý nghĩa, hình thức, công dụng của trạng ngữ và Mục tiêu của việc tách trạng ngữ thành câu riêng

Phương pháp giám định hồ sơ học tập

Câu 1: Hồ sơ thành tích

Câu 2: ghi lại 4 đáp án trừ ảnh HS

Câu 3:

Trong dạy học Ngữ văn, tôi đã sử dụng phương pháp giám định hồ sơ học tập bằng cách yêu cầu HS xây dựng hồ sơ học tập:

– HS xây dựng mục tiêu học tập bộ môn từ đầu năm học

– HS tự giám định mình đã đạt được mục tiêu ở các mốc: giữa HK I, cuối HK I, giữa HK II, cuối năm

– HS lưu minh chứng: bảng điểm bộ môn, các BT nhóm, thành phầm tư nhân liên quan tới bài học, phiếu giám định của GV, phiếu giám định của các HS khác về mình

GV dựa trên hồ sơ đó để giám định việc thực hiện được mục tiêu và sự tiến bộ của HS.

Phương pháp giám định qua thành phầm học tập

Câu tự luận: Trong dạy học Ngữ văn có các dạng thành phầm học tập của HS:

– Bức tranh, bài thơ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập

– Bài nêu cảm nhận, phát biểu cảm tưởng về bài học hoặc về các cụ thể, sự kiện, nhân vật, hình ảnh… liên quan tới bài học

Câu hỏi tương tác:

Câu 1: Bài thuyết trình của GV

Câu 2: Theo tôi, hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp giám định thành phầm có thể giám định được năng lực chung và phẩm chất của học trò.

 

XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA

Nhận định kết quả giáo dục…

Câu 1: Trình diễn…

Tập trung vào yêu cầu HS hiểu nội dung, chủ đề của văn bản, ý kiến và ý định của người viết; xác định các đặc điểm thuộc về phương thức trình bày, nhất là về kiểu loại văn bản và tiếng nói sử dụng; trả lời các câu hỏi theo những cấp độ tư duy không giống nhau; bước đầu giảng giải cho cách hiểu của mình; nhận xét, giám định về trị giá và sự tác động của văn bản đối với bản thân; trình bày xúc cảm đối với những vấn đề được đặt ra trong văn bản; liên hệ, so sánh giữa các văn bản và giữa văn bản với đời sống.

Câu 2: Chọn ĐA nội dung giám định

Câu 3: Chọn ĐA hoạt động viết

Xây dựng dụng cụ rà soát…

Video giới thiệu

Đề rà soát

Câu 1: Chọn ĐA 4 – Đề KSCL đầu khóa học

Câu 2: Thầy / cô hãy san sớt kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề rà soát trong dạy học môn Ngữ văn.

– Đảm bảo mục tiêu rà soát, giám định

– Bám sát chương trình, vừa sức HS

– Xây dựng ma trận và câu hỏi hợp lý tương ứng với các mức độ cần đạt

Câu hỏi

Câu 1: Các loại câu hỏi theo thang giám định của Bloom:

Câu hỏi “biết”  

Câu hỏi “hiểu”

Câu hỏi “vận dụng”

Câu hỏi “phân tích”

Câu hỏi “tổng hợp”

Câu hỏi “giám định”

Câu hỏi 2:

Ví dụ lúc dạy học VB “Cuộc chia tay của những con búp bê”, các câu hỏi giám định theo thang Bloom được GV sử dụng như sau:

Câu hỏi “biết”: Tác phẩm này do người nào sáng tác? Em đã biết gì về nhà văn đấy?

Câu hỏi “hiểu”: Nhân vật trong câu chuyện trên là những người nào? Người nào là người kể lại câu chuyện? Điều đó có tác dụng gì?

Câu hỏi “vận dụng”: Lúc đọc hiểu một văn bản truyện, ta cần chú ý điều gì?

Câu hỏi “phân tích”: Hãy tìm những từ ngữ mô tả trực tiếp tâm trạng của Thành và Thủy lúc phải chia búp bê.Nếu em là Thủy, em tưởng tượng thế nào về tâm trạng của Thủy trong tình huống này?

Câu hỏi “tổng hợp”: Theo em thông điệp nhưng văn bản truyện này gửi gắm là gì?

Câu hỏi “giám định”: Em thích nhất và ko thích nhất điều gì trong câu chuyện này?

Câu 3: ĐA viết ý kiến

Bài tập

Câu 1: ĐA Nhằm giám định năng lực vận dụng KT của HS vào thực tiễn

Câu 2: Ví dụ về bài tập tình huống trong dạy học môn Ngữ văn: Văn bản “Mẹ tôi” của E.A-mi-xi (Ngữ Văn 7):

Em vô ý mắc lỗi thiếu lễ phép với bố mẹ/thầy cô giáo và rất hối hận về việc đó. Em cần làm gì trong huống này?

– Mô tả tình huống: Em vô ý mắc lỗi thiếu lễ phép với bố mẹ/thầy cô giáo và rất hối hận về việc đó.

– Câu hỏi: Em cần làm gì trong tình huống này?

HS vận dụng tri thức đã học và liên hệ thực tiễn để trả lời.

Thành phầm học tập

Câu 1: ĐA1 và 3: Kết quả của HĐHT, Chứng cứ…

Câu 2: Hãy trình diễn mục tiêu sử dụng thành phầm học tập trong rà soát giám định.

Sử dụng các thành phầm học tập để giúp GV giám định sự tiến bộ của HS, giám định năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, thông minh, tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề phức hợp, tăng trưởng năng lực hiệp tác làm việc, rèn luyện tính dẻo dai, nhẫn nại, tăng trưởng năng lực giám định cho HS

Câu 3: Hãy nêu ví dụ về một số thành phầm trong dạy học đọc hiểu ở môn Ngữ văn.

– Video đọc bài, bài thuyết trình, phát biểu cảm tưởng của HS về văn bản

– Phiếu học tập

– Sơ đồ tư duy

– Thành phầm sân khấu hóa (ngâm thơ, hát, diễn kịch…)

Hồ sơ học tập

Câu 1: Chọn các ĐA trừ hồ sơ HS

Câu 2: Chọn ĐA Đúng

Câu 3: Hồ sơ học tập nên được HS tự bảo quản, lúc cần sẽ sử dụng và rà soát.

Bảng kiểm

Câu 1: ĐA đúng

Câu 2: Cách thiết kế bảng kiêm:

–  Phân tích yêu cầu cần đạt của bài học , chủ đề và xác định các tri thức, kỹ năng học trò cần đạt được

–  Phân chia những quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc thành phầm của học trò thành những yếu  tố cấu thành và xác định những hành vi , đặc điểm mong đợi căn cứ vào yêu cầu cần đạt ở trên

–  Trình diễn các hành vi, đặc điểm mong đợi dó theo một trình tự để theo dõi và rà soát

Câu 3: Trong dạy học Ngữ văn, bảng kiểm có thể giám định:

– Kỹ năng diễn tả bằng lời nói

– Kỹ năng viết

Thang giám định

Câu 1: ĐA 1 – Thang đo dạng số, dạng đồ thị và dạng đồ thị có mô tả

Câu 2: Sắp xếp: 1- 3 => 2-1 => 3-2 => 4-4

Câu 3: Sự khác lạ giữa thang giám định và bảng kiểm

-Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí ( về hành vi, các đặc điểm, mong đợi) có được thực hiện

hay ko.

-Thang giám định là dụng cụ đo lường mức độ nhưng học trò đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh /lĩnh vực cụ thể nào đó

Phiếu giám định theo tiêu chí

Câu 1: Các tiêu chí giám định cần đảm bảo những yêu cầu

–  Trình bày đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/ thành phầm cần giám định

–  Mỗi tiêu chí phải đảm bảotính riêng lẻ, đặc trưng cho một tín hiệu nào đó của hoạt động/ thành phầm giám định.

–  Tiêu chí đưa ra phải quan sát và giám định được

Câu 2: Năng lực giám định và tự giám định của HS

Xây dựng KH giám định trong dạy học bài học/chủ đề…

            Phân tích yêu cầu…

Câu 1: ĐA Đúng

Câu 2: Chủ đề dạy học Ngữ Văn 7 dựa trên yêu cầu cần đạt của chương trình Ngữ văn (2018): Thơ Hồ Chí Minh

Xây dựng dụng cụ…

            Câu hỏi tương tác

Để xây dựng được kế hoạch rà soát, giám định trong dạy học một chủ đề môn Ngữ văn theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS, cần dựa vào:

Mục tiêu

Chương trình

Các hình thức rà soát, giám định.

Phương pháp kiểm  tra giám định.

 

ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU GIÁO DỤC

Câu 1: Phẩm chất “siêng năng” được biểu thị thông qua hành vi trong môn Ngữ văn như thế nào?

ĐA thứ 3: Thường xuyên…

Câu 2: Dòng nào KHÔNG phải biểu thị của năng lực văn học:

ĐA thứ 4: Biết sử dụng các phương tiện…

Câu 3: Dòng nào sau đây KHÔNG biểu thị năng lực tiếng nói trong dạy học Ngữ văn?

ĐA thứ 1: Phân tích kiến tạo nghĩa…

Câu 4: Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh được trình bày thế nào trong hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản?

Năng lực khắc phục vấn đề trong môn Ngữ văn được trình bày ở khả năng giám định nội dung của văn bản, biết làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các nguồn thông tin không giống nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập để thấy được thiên hướng, độ tin tưởng của những thông tin và ý tưởng mới; biết quan tâm tới các chứng cứ lúc nhìn nhận, giám định sự vật, hiện tượng; biết giám định vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn không giống nhau.

Môn Ngữ văn đề cao vai trò của HS với tư cách là người đọc tích cực, chủ động, ko chỉ trong hoạt động tiếp thu nhưng còn trong việc tạo nghĩa cho văn bản. Lúc viết, HS cần phải diễn ra từ việc tạo nên ý tưởng và triển khai ý tưởng một cách thông minh. Qua việc học môn Ngữ văn, nhất là đọc và viết về văn học, HS có được khả năng đề xuất ý tưởng, tạo ra thành phầm mới; suy nghĩ ko theo lối mòn, biết cách khắc phục vấn đề một cách thông minh, thích hợp với tình huống, bối cảnh.

Câu 5: Năng lực giao tiếp và hợp tác được tạo nên và tăng trưởng cho học trò qua dạy học môn Ngữ văn như thế nào?

Môn Ngữ văn là môn học vào vai trò chủ đạo trong việc tạo nên, tăng trưởng năng lực giao tiếp cho HS. Qua môn Ngữ văn, HS biết xác định mục tiêu giao tiếp, lựa chọn nội dung, kiểu văn bản và thể loại, tiếng nói và các phương tiện giao tiếp khác thích hợp với văn cảnh và nhân vật giao tiếp để thảo luận, lập luận, phản hồi, giám định về các vấn đề trong học tập và đời sống; biết tiếp thu các kiểu văn bản và thể loại nhiều chủng loại; chủ động, tự tin và biết kiểm soát xúc cảm, thái độ trong giao tiếp. Cũng qua môn Ngữ văn, HS tăng trưởng khả năng nhận diện, thấu hiểu và đồng cảm với suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác; biết sống hoà hợp và hoá giải các tranh chấp; thiết lập và tăng trưởng mối quan hệ với người khác; tăng trưởng khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác.

 

PHÂN TÍCH SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

Câu 1: Nối

Mức 5: 1-1

Mức 4: 2-5

Mức 3: 3-3

Mức 2: 4-4

Mức 1: 5-2

Câu 2: Thầy/ cô hãy san sớt hiểu biết của mình về đường tăng trưởng năng lực học trò.

Nói chung về đường tăng trưởng năng lực

Đường tăng trưởng năng lực là sự mô tả các mức độ tăng trưởng không giống nhau của mỗi năng lực nhưng HS cần hoặc đã đạt được Đường tăng trưởng năng lực ko có sẵn, nhưng GV cần phải phác họa lúc thực hiện giám định năng lực HS. Đường tăng trưởng năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

– Đường tăng trưởng năng lực là tham chiếu để giám định sự tăng trưởng năng lực tư nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường tăng trưởng năng lực như một qui chuẩn để giám định sự tăng trưởng năng lực HS. Với đường tăng trưởng năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình GDPT 2018 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào nhân vật nhận thức nhưng sự tăng trưởng năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía.- Đường tăng trưởng năng lực là kết quả tăng trưởng năng lực của mỗi tư nhân HS. Căn cứ vào đường tăng trưởng năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường tăng trưởng năng lực cho mỗi tư nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường tăng trưởng năng lực đó.

Phân tích, sử dụng kết quả giám định theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học trò

Trong giám định tăng trưởng năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc tích lũy, mô tả, phân tích, giảng giải các hành vi đạt được của học trò theo các mức độ từ thấp tới cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong chương trình giáo dục phổ thông 2018). Dưới đây là sự cụ thể hóa các công việc đó của người GV lúc giám định tăng trưởng năng lực HS.

* Tích lũy chứng cớ về sự tiến bộ của HS

Có nhiều dạng chứng cớ chứng minh cho sự tăng trưởng năng lực của người học như điểm số bài rà soát, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, thị hiếu, chiến lược học tập, mức độ thực hiện hành vi…của người học. Tuy nhiên, với một số dạng chứng cớ như kết quả rà soát tự luận, hồ sơ học tập, thảo luận nhóm, quan sát hành vi…, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận đinh kết quả đó của học trò (giám định bằng nhận xét).

* Phân tích, giảng giải chứng cớ

Để giảng giải cho sự tiến bộ của học trò, thầy cô giáo có thể thực hiện như sau:

– Tích lũy chứng cớ thông qua thành phầm học tập và quan sát các hành vi của học trò (những gì học trò nói, viết, làm và tạo ra), trên cơ sở sử dụng Rubric đã thiết kế làm tham chiếu (ghi lại những gì quan sát được- minh họa như bảng 3);

– Sử dụng chứng cớ để giám định tri thức, kỹ năng học trò đã có (những gì học trò đã biết được, đã làm được) trong thời khắc hiện nay để sẵn sàng cho việc học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.

– Sử dụng chứng cớ để suy đoán những tri thức, kỹ năng học trò chưa đạt được và cần đạt được (những gì học trò có thể học được) nếu được thầy cô giáo hỗ trợ, can thiệp thích hợp với những gì học trò đã biết và đã làm được. Ở bước này, thầy cô giáo có thể cho học trò làm các bài test thích hợp để xác định những gì học trò có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;

– Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp để giúp học trò tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

– Hợp tác với các thầy cô giáo khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, dụng cụ tích lũy chứng cớ, tập trung xác định những tri thức, kỹ năng HS cấp thiết ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, san sớt các giải pháp can thiệp, tác động và quan sát các tác động của nó.

 

ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỂ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN

Định hướng sử dụng kết quả giám định để đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn

Câu 1: Chọn ĐA đúng

Câu 2: Chọn 2 ĐA 1-2 (HS và GV)

Câu 3: Sắp xếp trật tự đúng:

Kết quả giám định => Phân tích tồn tại => Chỉ ra nguyên nhân => Đề xuất giải pháp => Điều chỉnh, đổi mới PPDH

XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS

Câu 1: ĐA hoạt động viết

Câu 2: 4 mức độ trong đường tăng trưởng các năng lực đặc thù của môn Ngữ Văn:

-Vượt chuẩn

-Đạt chuẩn

-Gần đạt chuẩn

-Dưới chuẩn

Câu 3: Phân tích đường tăng trưởng năng lực đọc hiểu văn bản thông tin của HS lớp 6:

-Mức độ vượt chuẩn: Nhận mặt được các cụ thể trong văn vản, phân tích được mối liên hệ và vai trò giữa các cụ thể, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

-Mức độ đạt chuẩn: Nhận mặt được các cụ thể trong văn vản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các cụ thể, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

-Mức độ gần đạt chuẩn: Nhận mặt được đa số các cụ thể trong văn vản, chỉ ra được mối liên hệ giữa các cụ thể, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

-Mức độ dưới chuẩn: Ko nhận diện được đa số các cụ thể trong văn vản, ko phân tích được mối liên hệ giữa các cụ thể, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản.

 

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về giám định năng lực?

ĐA 3: Nhận định việc tri thức, kỹ năng…

Câu 2: Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện lúc kết quả học trò A đạt được sau nhiều lần giám định vẫn ổn định, thống nhất và xác thực ?

ĐA 2: Đảm bảo độ tin tưởng

Câu 3: Ở cấp độ lớp học, rà soát giám định nhằm mục tiêu nào sau đây ?

ĐA1: Hỗ trợ hoạt động dạy học

Câu 4: Theo ý kiến tăng trưởng năng lực, giám định kết quả học tập lấy việc rà soát khả năng nào sau đây của học trò làm trung tâm của hoạt động giám định ?

ĐA 4: Vận dụng thông minh tri thức

Câu 5: Loại hình giám định nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn nói chung và diễn tả trên sơ đồ rất thực tiễn, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất tuyệt vời cả về hình thức và nội dung…” ?

ĐA3: Nhận định đồng đẳng

Câu 6: “Tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để hỗ trợ những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu” là:

ĐA 2: Mục tiêu của giám định thường xuyên

Câu 7: Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và rà soát, giám định ?

ĐA 2: Công văn 5555

Câu 8: Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia giám định thành: Nhận định trên lớp học, giám định dựa vào nhà trường và giám định trên diện rộng?

ĐA 4: Phạm vi giám định

CÂu 9: Theo ý kiến giám định năng lực, giám định kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động giám định nào sau đây?

ĐA: Hiểu đúng tri thức

Câu 10: Chọn những phát biểu đúng về giám định năng lực?

ĐA 1: Là giám định sự tiến bộ của ng học so với chính họ

ĐA 4: Thực hiện ở mọi thời khắc…

ĐA 6: Nhận định năng lực là giám định khả năng vận dụng…

Câu 11: Cách giám định nào sau đây thích hợp với ý kiến giám định là học tập?

ĐA 1: HS tự giám định

Câu 12: Lúc xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là: (Chọn phương án đúng nhất)

ĐA 1; Phân tích…

Câu 13: Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức giám định thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

ĐA 2: Để so sánh HS

Câu 14: Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về giám định phẩm chất, năng lực học trò trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông?

ĐA1:  Là giám định sự tiến bộ của HS đo bằng điểm số…

Câu 15: Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về phương pháp quan sát trong giám định kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

ĐA2: Tích lũy được thông tin kịp thời, nhanh chóng…

ĐA4: Đảm bảo khách quan, ko phụ thuộc…

Câu 16: Phương pháp quan sát trong giám định giáo dục có khả năng đo lường tốt ở lĩnh vực nào sau đây?

ĐA 4; Lĩnh vực thái độ và kỹ năng

Câu 17: Dụng cụ giám định kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ quát cho phương pháp rà soát viết ở trường phổ thông?

ĐA4: Câu hỏi tự luận, câu hỏi TNKQ
Câu 18: Dụng cụ giám định nào sau đây hiệu quả nhất để giám định các mức độ đạt được về thành phầm học tập của người học?

ĐA: BT thực tiễn

CÂu 19: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về giám định năng lực?

ĐA2: Nhận định việc đạt tri thức, kỹ năng…

ĐA4: Nhận định việc vận dụng tri thức, kỹ năng…

Câu 20: Để xây dựng đường tăng trưởng năng lực trong dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS cần dựa trên cơ sở nào?

Đa 2: yêu cầu cần đạt của chương trình

Câu 21: Quan niệm nào sau đây là đúng về đường tăng trưởng năng lực Ngữ văn của học trò THCS?

ĐA 2: Là sự mô tả các mức độ tăng trưởng không giống nhau của năng lực Ngữ Văn

Câu 22: Kỹ năng nghe nói KHÔNG được giám định bằng phương pháp nào?

ĐA 1: PP rà soát viết

Câu 23: Một thầy cô giáo yêu cầu HS xây dựng dụng cụ giám định kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Thầy cô giáo đó muốn HS xây dựng dụng cụ giám định nào sau đây?

ĐA 3; Rubric

Câu 24: Sau lúc tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS giám định lẫn nhau. Bản mô tả đó là dụng cụ giám định nào dưới đây?

ĐA 1: Phiếu giám định theo tiêu chí

Câu 25: Nhân vật nào sau đây KHÔNG tham gia giám định thường xuyên?

ĐA 1: Tổ chức kiểm định các ngành

Câu 26: Trong dạy học môn Ngữ văn, để giám định thành phầm của học trò GV sẽ sử dụng dụng cụ giám định nào sau để đạt được mục tiêu giám định

ĐA 3; Rubric

Câu 27: Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để giám định mức độ vận dụng của HS?

ĐA 1: Em sẽ thay đổi…

Câu 28: Ở cấp độ quản lí nhà nước, rà soát giám định ko nhằm mục tiêu nào sau đây?

ĐA 3: Hỗ trợ hoạt động dạy học…

Câu 29: Nhận định nào sau đây ko đúng lúc phát biểu về hình thức đánh định kì?

ĐA 3: Nhận định hỗ trợ thông tin phản hồi cho GV và HS…

Câu 30: Sau lúc tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS giám định lẫn nhau. Bản mô tả đó là dụng cụ giám định nào dưới đây ?

ĐA 3: Rubric

 

kEY Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full Đáp án mô đun 3 ngữ văn THCS full

[rule_{ruleNumber}]

#Đáp #án #mô #đun #ngữ #văn #THCS #full

[rule_3_plain]

#Đáp #án #mô #đun #ngữ #văn #THCS #full

[rule_1_plain]

#Đáp #án #mô #đun #ngữ #văn #THCS #full

[rule_2_plain]

#Đáp #án #mô #đun #ngữ #văn #THCS #full

[rule_2_plain]

#Đáp #án #mô #đun #ngữ #văn #THCS #full

[rule_3_plain]

#Đáp #án #mô #đun #ngữ #văn #THCS #full

[rule_1_plain]

Nguồn:cungdaythang.com

#Đáp #án #mô #đun #ngữ #văn #THCS #full