Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt [full]

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt [full] phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm …

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt [full] phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tài liệu khác tại đây => Tài Liệu

Hướng dẫn học tập: Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt, hướng dẫn cụ thể, đáp án trắc nghiệm tự luận modul 3 lịch sử thpt, modul 3 sử thpt, đáp án modun 3 lịch sử

Đáp án, hướng dẫn học tập môn lịch sử modul 3 thpt

1.1 Tổng quan *Xem [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

1.2 Video giới thiệu chung về KTĐG *Xem [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

1.3 Cấu trúc tài liệu *Xem [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

1.4 Video giới thiệu KTĐG trong môn Lịch sử *Xem [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

1.5 Rà soát đầu vào *Trả lời [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung nào sau đây ko phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực?

Chú trọng rèn luyện cho học trò phương pháp học tập, nghiên cứu.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục tích hợp.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học trò.

Đảm bảo tính tích cực của người học lúc tham gia vào hoạt động học tập.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi tư nhân tăng trưởng tối đa năng lực, sở trường  là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực?

Nội dung dạy học, giáo dục đảm bảo cơ bản, then chốt, hiện đại.

Tạo môi trường để học trò chủ động kiến tạo dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo, làm cơ sở để tạo nên phẩm chất, năng lực.

Dạy học phân hoá.

Dạy học tích hợp.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập yêu cầu học trò phải huy động, tổng hợp tri thức, kỹ năng,… thuộc nhiều lĩnh vực không giống nhau để khắc phục vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực?

Đảm bảo tính tích cực của người học lúc tham gia vào hoạt động học tập.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học trò.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục tích hợp.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục phân hoá.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung dạy học cần được sàng lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực?

Đảm bảo tính tích cực của người học lúc tham gia vào hoạt động học tập.

Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục tích hợp.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học trò.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Trong một bài học môn Lịch sử, thầy cô giáo tổ chức cho học trò đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của thầy cô giáo trình bày rõ nhất nguyên tắc dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực nào?

Tăng cường dạy khoa, giáo dục phân hoá.

Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục tích hợp.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học trò.

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Xu thế hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm tăng trưởng phẩm chất, năng lực học trò.

Chiều hướng lựa chọn và sử dụng.

Bối cảnh lựa chọn và sử dụng.

Yêu cầu lựa chọn và sử dụng.

Quá trình lựa chọn và sử dụng.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu thế hiện đại?

Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH tạo nên và tăng trưởng kỹ năng thực hành; tăng trưởng khả năng khắc phục vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.

Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH giúp HS tăng lên khả năng ghi nhớ và tái tạo tri thức.

Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; tăng trưởng tư duy thông minh ở HS.

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung nào sau đây là đúng lúc lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học?

Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm tăng trưởng phẩm chất, năng lực ko tách rời nhau nhưng bổ sung cho nhau trong quá trình tăng trưởng phẩm chất, năng lực người học.

Thầy cô giáo cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm tăng trưởng phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất mực.

Để tăng trưởng phẩm chất, năng lực người học, thầy cô giáo ko cần theo xu thế hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực.

Xu thế hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực buộc phải thầy cô giáo phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhất.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Phương pháp thực hành, phương pháp trải nghiệm là phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực theo xu thế hiện đại phục vụ yêu cầu nào là chủ yếu?

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; tăng trưởng tư duy thông minh ở học trò.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, tạo nên kỹ năng tự học, kỹ năng nghiên cứu khoa học.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tạo nên và tăng trưởng kỹ năng thực hành; tăng trưởng khả năng khắc phục vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Sơ đồ tư duy, dạy học dựa trên dự án… là phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực theo xu thế hiện đại phục vụ yêu cầu nào là chủ yếu?

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; tăng trưởng tư duy thông minh ở học trò.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, tạo nên kỹ năng tự học, kỹ năng nghiên cứu khoa học.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tạo nên và tăng trưởng kỹ năng thực hành; tăng trưởng khả năng khắc phục vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào dưới đây là đúng lúc phát biểu về phương pháp dạy học theo ý kiến tăng trưởng năng lực?

PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học trò.

PPDH rèn luyện cho học trò khả năng ghi nhớ tri thức.

PPDH tập trung trang bị cho học trò tri thức, kỹ năng, thái độ.

PPDH gắn hoạt động trí tuệ của học trò với thực hành, thực tiễn.

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học trò?

Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của thầy cô giáo.

Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học trò.

Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập trung tác.

Dạy học có sự liên kết giám định của thầy với tự giám định của trò.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Lúc sử dụng phương pháp dạy học khắc phục vấn đề, hoạt động nào dưới đây ko thuộc thời đoạn khắc phục vấn đề?

Phát biểu và nhận dạng vấn đề.

Lập kế hoạch khắc phục vấn đề.

Thực hiện kế hoạch khắc phục vấn đề.

Phái biểu và khẳng định vấn đề mới.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Lúc sử dụng phương pháp dạy học dự án, vai trò của thầy cô giáo trình bày ở hoạt động nào sau đây?

Quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động.

Tích lũy, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin.

Hướng dẫn các nguồn thông tin và cách làm thành phầm.

Lựa chọn chủ đề và xây dựng các tiểu chủ đề.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Đoạn trích: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, thông minh và vận dụng tri thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, tăng trưởng năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập nhiều chủng loại, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” thuộc văn bản pháp lí nào dưới đây?

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.

Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014.

Thông tư số 22/2016/TT–BGDĐT. Ngày 26 tháng 12 năm 2018.

Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT. Ngày 22 tháng 9 năm 2018.

2.1 Một số vấn đề về KTĐG trong giáo dục [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 1. Thầy/cô hãy trình diễn quan niệm về thuật ngữ “rà soát và giám định”.

Trả lời: -Nhận định:

+ Nhận định trong giáo dục là một quá trình tích lũy, tổng hợp và diễn giải thông tin về nhân vật cần giám định (Ví dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học,  chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về nhân vật.

+ Nhận định trong lớp học là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của học trò nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

+ Nhận định kết quả học tập là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận mặt của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

Rà soát: Rà soát là một cách tổ chức giám định (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như giám định (hoặc định giá). Việc rà soát chú ý nhiều tới việc xây dựng dụng cụ giám định như câu hỏi, bài tập, đề rà soát. Các dụng cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường tăng trưởng năng lực hoặc các rubic trình diễn các tiêu chí giám định.

Câu 2 Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng Hãy ghép đôi các cặp sau cho thích hợp:

1b. Nhận định trong giáo dục.| Là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

2a. Nhận định trong lớp học.| Là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

3c. Nhận định kết quả học tập.| Là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

2.2 Ý kiến hiện đại về KTĐG [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 3. Thầy cô hãy nêu nhận xét về sơ đồ sau đây:

Trả Lời: *Ý kiến hiện đại về rà soát giám định theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS trình bày như sau: Nhận định vì học tập, giám định là học tập, giám định kết quả học tập.

-Nhận định vì học tập:

Nhận định cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục tiêu của giám định nhằm phân phối thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của giám định này ko nhằm so sánh giữa các HS với nhau nhưng để làm nổi trội những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và phân phối cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các thời đoạn tiếp

theo. Với giám định này, GV giữ vai trò chủ đạo nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình giám định . HS có thể tự giám định hoặc giám định lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV , qua đó học tự giám định được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.

-Nhận định là học tập:

Nhận định cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(giám định quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự giám định và giám định đồng đẳng, coi đó là một hoạt động họctập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với giám định này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình giám định, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo nhữngtiêu chí do GV phân phối. Kết quả này ko được ghi vào học bạ nhưng chỉ có vai tr ò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập tư nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.

-Nhận định kết quả học tập : là giám định những gì HS đạt được tại thời khắc cuối một thời đoạn giáo dục và được đối

chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình giám định và người học ko được tham gia vào các khâu của quá trình giám định.

–> Từ đó ta thấy ý kiến hiện đại về rà soát giám định theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS khác với ý kiến truyền thống về rà soát giám định về kĩ thuật giám định, quá trình và nhân vật tham gia giám định.

2.3 Nhận định năng lực học trò [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 4: Theo thầy/cô, năng lực của học trò được trình bày như thế nào, biểu thị ra sao?

Trả lời: 1. Năng lực tự học

  1. a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
  2. b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Tạo nên cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc thích hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có lựa chọn bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của thầy cô giáo theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.
  3. c) Nhận định và điều chỉnh việc học: Trông thấy và điều chỉnh những sơ sót, hạn chế của bản thân lúc được thầy cô giáo, bè bạn góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác lúc gặp vấn đề trong học tập.
  4. Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh
  5. a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
  6. b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan tới vấn đề; đề xuất được giải pháp khắc phục vấn đề.
  7. c) Thực hiện và giám định giải pháp khắc phục vấn đề: Thực hiện giải pháp khắc phục vấn đề và nhìn thấy sự thích hợp hay ko thích hợp của giải pháp thực hiện.
  8. d) Trông thấy ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn không giống nhau.

đ) Tạo nên và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; tạo nên ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp ko còn thích hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

  1. e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi không giống nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng tai và tiếp thu thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, lựa chọn; quan tâm tới các chứng cứ lúc nhìn nhận, giám định sự vật, hiện tượng; giám định vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn không giống nhau.
  2. Năng lực thẩm mỹ
  3. a) Trông thấy cái đẹp: Có xúc cảm và chính kiến tư nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
  4. b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp thu có lựa chọn thông tin trao đổi về biểu thị của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.
  5. c) Tạo ra cái đẹp: Diễn tả được ý tưởng của mình theo chủ đề sáng tác, sử dụng dụng cụ, kỹ thuật và vật liệu sáng tác thích hợp trong sáng tác mỹ thuật.
  6. Năng lực thể chất
  7. a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của cơ chế dinh dưỡng, sinh hoạt, các giải pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh tư nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động thích hợp với thời tiết và đặc điểm tăng trưởng của thân thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, ko ô nhiễm.
  8. b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao thích hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và tập thể.
  9. c) Tăng lên sức khoẻ ý thức: Sáng sủa và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh xúc cảm tư nhân, san sẻ, thông cảm với mọi người và tham gia khích lệ động viên người khác.
  10. Năng lực giao tiếp
  11. a) Sử dụng tiếng Việt:

– Đọc trôi chảy và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và cụ thể các bài đọc có độ dài vừa phải, thích hợp với tâm lí thế hệ; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;

– Viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề thân thuộc hoặc tư nhân ưa thích (bằng chữ viết tay và đánh máy, biết liên kết tiếng nói với hình ảnh, đồ thị… minh họa); Biết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; trình diễn một cách thuyết phục ý kiến của tư nhân…;

– Có vốn từ vựng tương đối phong phú cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu không giống nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đúng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đề không giống nhau; trình diễn được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; biết trình diễn và bảo vệ ý kiến, suy nghĩ của mình; liên kết lời nói với động tác thân thể và các phương tiện hỗ trợ khác…;

– Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung cụ thể các bài hội thoại, chuyện kể, lời giảng giải, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong lúc nghe; có phản hồi thích hợp,…

  1. b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
  2. c) Xác định mục tiêu giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục tiêu giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước lúc giao tiếp.
  3. d) Trình bày thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng tai tích cực trong giao tiếp; nhìn thấy được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của nhân vật giao tiếp.

đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn tả ý tưởng một cách tự tin; trình bày được biểu cảm thích hợp với nhân vật và bối cảnh giao tiếp.

  1. Năng lực hợp tác
  2. a) Xác định mục tiêu và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục tiêu hợp tác lúc được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô thích hợp.
  3. b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự giám định được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
  4. c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận mặt được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc thích hợp.
  5. d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và kiểu mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh xúc tiến hoạt động chung; san sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

đ) Nhận định hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục tiêu đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của tư nhân và của cả nhóm.

  1. Năng lựctính toán
  2. a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các tri thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống thân thuộc
  3. b) Sử dụng tiếng nói toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; tưởng tượng và có thể vẽ phác hình dạng các nhân vật, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và trình diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn tả ý tưởng.
  4. c) Sử dụng dụng cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
  5. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
  6. a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, dụng cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và ứng dụng ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.
  7. b) Nhận mặt, xử sự thích hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội số hóa: Biết các qui định pháp luật cơ bản liên quan tới quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; sử dụng được một số hình thức bảo vệ an toàn thông tin tư nhân và tập thể; tuân thủ quy định pháp lý và các yêu cầu bảo vệ sức khỏe trong khai thác và sử dụng ICT; tránh các tác động tiêu cực tới bản thân và tập thể.
  8. c) Phát hiện và khắc phục vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các công dụng tìm kiếm đơn giản; biết giám định sự thích hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin thích hợp với giải pháp khắc phục vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các tiếng nói lập trình đơn giản.
  9. d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số ứng dụng học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, tích lũy, cập nhật và lưu trữ thông tin thích hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.

đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các dụng cụ ICT thông dụng để san sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các thành phầm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.

2.4 Nguyên tắc giám định [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 5. Nguyên tắc rà soát giám định có ý nghĩa như thế nào trong rà soát giám định năng lực học trò?

Trả lời: Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt

Đảm bảo tính tăng trưởng

Đảm bảo giám định trong bối cảnh thực tiễn

Đảm bảo thích hợp với đặc thù môn hộc

Đè giám định kết quả học tập của người học trong huấn luyện dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.

Nhận định là quá trình thực hiện có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu giám định, lúc giám định phải chọn mục tiêu giám định rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu thị dưới dạng những điều có thể quan sát được.

-Thầy cô giáo cần phải biết rõ những hạn chế của từng dụng cụ giám định để sử dụng chúng có hiệu quả.

Lúc giám định, thầy cô giáo phải biết nó là phương tiện để đi tới mục tiêu, chứ bản

thân ko phải là mục tiêu. Mục tiêu giám định là để có những quyết định đúng

đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.

Nhận định bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, tức là trước tiên

phải chú ý tới việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học

tập của người học, cuối cùng mới giám định bằng chuẩn đạt hay ko đạt.

2.5 Qui trình KTĐG theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 6: Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín?

Trả lời: 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín vì rà soát, giám định là một phần ko thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Rà soát, giám định vì sự tiến bộ tức là quá trình rà soát, giám định phải phân phối những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ tới đâu, những mảng tri thức/kỹ năng nào có sự tiến bộ, mảng tri thức/kỹ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Ko chỉ GV biết hình thức, các kĩ thuật giám định HS nhưng quan trọng ko kém là HS phải học được cách giám định của GV, phải biết giám định lẫn nhau và biết tự giám định kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có tương tự, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/tới đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu giám định đấy mới giúp tạo nên năng lực của HS, tạo thời cơ cho HS tăng trưởng kỹ năng tự giám định, giúp

HS nhìn thấy sự tiến bộ của mình, khuyến kích động viên việc học tập.

– Rà soát, giám định theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo thứ tự 7 bước. Thứ tự này được trình bày cụ thể:Xác định mục tiêu giám định và lựa chọn năng lực cần giám định. Xây dựng kế hoạch rà soát giám định. Xác định các tiêu chí/kỹ năng trình bày của năng lực. Xây dựng bảng kiểm giám định mức độ đạt được cho mỗi kỹ năng. Lựa chọn dụng cụ để giám định kỹ năng. Thiết kế dụng cụ giám định.Thẩm định và hoàn thiện dụng cụ. Do đó đánhgiá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để giám định đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những dụng cụ thích hợp để giám định, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ trình bày của năng lực

2.6 Câu hỏi TNKQ [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Nhận định năng lực|Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.

Nhận định tri thức, kỹ năng|Xác định mức độ đạt được tri thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.

Nhận định năng lực|Vận dụng tri thức, kỹ năng vào khắc phục vấn đề thực tiễn.

Nhận định tri thức, kỹ năng|Xếp loại, phân loại học trò

Câu hỏiCâu trả lời
Nhận định năng lựcVì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.
Nhận định tri thức, kỹ năngXác định mức độ đạt được tri thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.
Nhận định năng lựcVận dụng tri thức, kỹ năng vào khắc phục vấn đề thực tiễn.
Nhận định tri thức, kỹ năngXếp loại, phân loại học trò

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Vai trò của thầy cô giáo trong giám định là học tập trình bày như thế nào?

Chủ đạo

Hương dẫn và giám sát.

Hướng dẫn.

Giám sát

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Câu hỏiCâu trả lời
Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giáCác mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giáXác định thông tin, chứng cứ về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, dụng cụ để tích lũy thông tin, chứng cứ; Xác định cách xử lí thông tin, chứng cứ tích lũy được
Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giáCâu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu giám định theo tiêu chí…
Thực hiện kiểm tra, đánh giáThực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, dụng cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu rà soát, giám định, thích hợp với từng loại hình giám định
Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giáPhương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các ứng dụng xử lí thống kê…
Giải thích và phản hồi kết quả đánh giáGiảng giải kết quả, đưa ra những nhận định về sự tăng trưởng của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả giám định
Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lựcGiảng giải kết quả, đưa ra những nhận định về sự tăng trưởng của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả giám định.

3.1 Hình thức rà soát giám định [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

3.1.1 Hình thức rà soát giám định kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học trò phổ …

VIDEO

3.1.2 Hình thức rà soát giám định kết [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

3.1.3 Hình thức rà soát giám định thường xuyên [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Theo thầy/cô, giám định thường xuyên có tức là gì?

Trả lời: *KHÁI NIỆM: Nhận định thường xuyên là

hoạt động giám định diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, phân phối thông

tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Nhận định

thường xuyên được xem là giám định vì quá trình học tậphoawcj vì sự tiến bộ của

người học.

*MỤC ĐÍCH:

-Tích lũy minh chứng liên quan tới kết

quả học tập của HS để phân phối những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ

làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hạt động dạy và học,

đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời khắc tiếp theo.

-Tiên lượng hoặc dự đoán những bài học

hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho thích hợp với trình độ,

đặc điểm tâm lí của HS.

*NỘI DUNG:

-Sự tích cực chủ động của HS trong quá

trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

-Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách

nhiệm của HS lúc thực hiện các hoạt động học tập tư nhân.

-Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

*THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP,

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

-Nhận định thường xuyên được thực hiện

linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục ko hạn chế bởi số lần đánh

giá.

-Nhân vật tham gia giám định thường

xuyên rất nhiều chủng loại: GV giám định, HS giám định, HS giám định chéo, phụ huynh đánh

giá vfa đoàn thể đồng giám định.

-Phương pháp rà soát đánh gí thường

xuyên là: phương pháp rà soát viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan

sát, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập.

-Dụng cụ giám định thường xuyên có thể

dùng là : Thang giám định, bảng điểm, phiếu đánh giátheo tiêu chí, câu hỏi, hồ

sơ học tập…

*CÁC YÊU CẦU:

-Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn

PP, dụng cụ giám định thích hợp.

-Nhấn mạnh tới tự giám định mức độ đáp

ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để phục vụ tốt hơn nữa.

-Tập trung phân phối thông tin phản hồi

chỉ ra các nội dung cần thay đổi đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động

tiếp theo.

-Ko so sánh HS này với HS khác, hạn

chế những nhận xét tiêu cực.

-Chú trọng tới giám định các phẩm chất,

năng lực trên nền tản xúc cảm, niềm tin tích cực.

-Hạn chế sự trừng trị, dọa nạt, chê

bai, tăng sự ngợi khen, độn viên HS.

3.1.4 Hình thức giám định định kì [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu 7: Theo thầy/cô, giám định định kì có tức là gì?

Trả lời: *KHÁI NIỆM: Nhận định định kì là giám định kết quả giáo dục của

học trò sau một thời đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành

nhiệm vụ học tập của học trò so với chuẩn tri thức, kỹ năng quy định trong

chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự tạo nên, tăng trưởng năng

lực, phẩm chất học trò.

*MỤC ĐÍCH:

Nhằmthu thập thông tin từ HS để giám định

kết quả học tập và giá dục sau một thời đoạn học tập nhất mực. Kết quả này

dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục

cuối cùng.

*NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM. NGƯỜI THỰC HIỆN

ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

-Nội dung giám định định kì là giám định

mức độ thành thục của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một

thời đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)

-Nhận định định kì thường được thực hiện

sau lúc kết thưc một thời đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

-Người thực hiện (giữa kì, cuối kì)định

kì có thể là: GV giám định, nhà trường giám định và các tổ chức kiểm định các ngành

giám định.

*PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:

-Phương pháp: có thể là rà soát trên

giấy, thự chành, vấn đáp, giám định thông qua thành phầm học tập và thông qua hồ

sơ học tập.

-Dụng cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm

tra, dự án học tập, thành phầm học tập.

*YÊU CẦU:

-Nhiều chủng loại hóa trong sử dụng các phương

pháp và dụng cụ giám định.

-Chú trọng các phương pháp, dụng cụ đánh

giá được những biểu thị cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, thành phầm học tập

của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát

triển phẩm chất. năng lực của HS.

-Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin

trong rà soát, giám định trên máy để tăng lên năng lực tự học cho HS,

4.1.5 Câu hỏi TNKQ [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Trả lời:

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

Câu hỏiCâu trả lời
Phương pháp và dụng cụ giám định định kì làdụng cụ giám định có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…
Phương pháp và dụng cụ giám định định kì làchương pháp rà soát giám định có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Phương pháp và dụng cụ giám định thường xuyên làphương pháp rà soát: có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập,…
Phương pháp và dụng cụ giám định thường xuyên làdụng cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

Câu hỏiCâu trả lời
Phương pháp và dụng cụ giám định thường xuyên làphương pháp rà soát: có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập,…
Phương pháp và dụng cụ giám định thường xuyên làdụng cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
Phương pháp và dụng cụ giám định định kì làphương pháp rà soát giám định có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Phương pháp và dụng cụ giám định định kì làdụng cụ giám định có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…
  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây ko đúng?

Nhận định thường xuyên cũng là giám định tổng kết.

Nhận định định kì cũng là giám định tổng kết.

Nhận định định kì cũng là giám định quá trình.

Nhận định tổng kết cũng là giám định quá trình

3.2 Phương pháp rà soát giám định [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

3.2.1 Phương pháp rà soát viết [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp giám định nào sau đây ko sử dụng được cho cả hai hình thức giám định giám định thường xuyên và giám định định kì?

Đáp án:

Phương pháp rà soát viết

Phương pháp hỏi – đáp

Phương pháp giám định qua hồ sơ học tập

Phương pháp giám định qua thành phầm học tập

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây ko đúng với phương pháp rà soát viết dạng tự luận?

Đáp án:

Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình diễn câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài rà soát viết.

Một bài rà soát tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và thiết yếu nhiều thời kì để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

Câu tự luận trình bày là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và nói chung. HS tự do biểu đạt tư tưởng và tri thức.

Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một tín hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?

Đáp án:

Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.

Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

Trả lời:

Câu tự luận trình bày ở hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và nói chung. HS tự do biểu đạt tưtưởng và tri thức.

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn tả cụ thể, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài rà soát với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài rà soát tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó nói đến tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin tưởng cao hơn.

3.2.2 Phương pháp quan sát [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong quan sát để giám định, thầy cô giáo có thể sử dụng những loại dụng cụ nào để tích lũy thông tin?

Đáp án:

Ghi chép các sự kiện thường nhật

Ghi chép các sự kiện thường nhật, thu thanh, ghi hình, thang đo và bảng rà soát (bảng kiểm).

Thang đo và bảng rà soát (bảng kiểm).

Thu thanh, ghi hình.

  1. Chọn các đáp án đúng
Đặc điểm của quan sát quá trình là

Đáp án:

Yêu cầu trong thời kì quan sát hoạt động học tập của học trò

Thầy cô giáo phải chú ý tới những hành vi của học trò

Giữ cho lớp trật tự

Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí

Quan sát thành phầm của học trò.

  1. Chọn các đáp án đúng
Đặc điểm của quan sát thành phầm là

Đáp án:

Quan sát hình thức thành phầm

HS phải tạo ra thành phầm cụ thể, là chứng cứ của sự vận dụng các tri thức đã học.

Thầy cô giáo phải chú ý tới những hành vi của học trò

Thầy cô giáo sẽ quan sát và cho ý kiến giám định về thành phầm, giúp các em hoàn thiện thành phầm.

Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí giám định thành phầm.

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp giám định bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Trả lời:

Trong quá trình dạy học, tôi thường sử dụng phương pháp giám định bằng quan sát trong các tình huống sau đây:

Chú ý tới những biểu thị hành vi của Hs

Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…)

Thái độ, tâm tư, tình cảm của học trò ( mặt căng thẳng, lo lắng, bối rối,..) hay sự tích cực trong học tập (hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc ko ngồi yên được quá ba phút… )

Quan sát thành phầm:

Quan sát sự trình bày của Hs ( làm bài tập tốt, phát biểu rõ ràng, năng động hay thụ động)

Thầy, cô thường sử dụng phương pháp giám định bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Chú ý tới những biểu thị hành vi của Hs

Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…

Thái độ, tâm tư, tình cảm của học trò ( mặt căng thẳng, lo lắng, bối rối,..) hay sự tích cực trong học tập

(hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc ko ngồi yên được quá ba phút… )

Quan sát thành phầm:

3.2.3 Phương pháp hỏi – đáp [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng
Hỏi – đáp có những dạng nào sau đây?

Đáp án:

Hỏi – đáp củng cố

Hỏi – đáp tổng kết

Hỏi – đáp đúng sai

Hỏi – đáp rà soát

Hỏi – đáp gợi mở

  1. Chọn các đáp án đúng
Hỏi – đáp thường được sử dụng trong các hoạt động nào sau đây?

Đáp án:

Dẫn học trò khám phá tri thức

Thực hành

Rà soát học trò

Tích lũy thông tin

Ôn tập, củng cố

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học trò tăng trưởng năng lực nói chung hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – tạo điều kiện cho các em phát huy tính mềm mỏng của tư duy.

Đáp án:

Hỏi – đáp củng cố

Hỏi – đáp tổng kết

Hỏi – đáp rà soát

Hỏi – đáp gợi mở

  1. Câu hỏi tự luận

Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp  trong dạy học như thế nào?

Trả lời:

Thường sử dụng lúc:

Củng cố lại tri thức

Tổng kết chương, chủ đề

Rà soát vấn đáp

3.2.4 Phương pháp giám định hồ sơ học tập [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Loại hồ sơ nào sau đây KHÔNG phải là hồ sơ học tập?

Đáp án:

Hồ sơ tiến bộ

Hồ sơ quá trình

Hồ học trò

Hồ sơ thành tích

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Hồ sơ học tập dùng để rà soát giám định trong dạy học Lịch sử có thể là

Đáp án:

Các phiếu học tập

Đồ dùng học tập của học trò

Bài tập tình huống

Video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học…

  1. Chọn các đáp án đúng
Trong hồ sơ tiến bộ, để trình bày sự tiến bộ học trò cần có những minh chứng như:

Đáp án:

Một số phần trong các bài tập

Thành phầm hoạt động tư nhân (giáo án tư nhân)

Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm

Ảnh học trò

Thành phầm hoạt động nhóm

  1. Câu hỏi tự luận
Trong thực tiễn dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp giám định hồ sơ học tập cho học trò như thế nào?

Trả lời:

HS phải được tham gia vào quá trình giám định bằng hồ sơ học tập, trình bày ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số thành phầm, bài làm, công việc đã thực hiện để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm tưởng ngắn về những thay đổi trong bài làm, thành phầm mới so với thời đoạn trước, hay vì sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng thành phầm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

Hồ sơ học tập môn Lịch sử 10, nội dung phần Lịch sử Việt Nam của HS có thể bao gồm các minh chứng:

– Sưu tầm các tranh ảnh, bài viết về nội dung phần Lịch sử Việt Nam,…

– Phiếu học tập, phiếu ghi chép ngắn mô tả được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

– Các báo cáo, nhận xét, giám định của HS về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

Tương tự, thông qua xây dựng hồ sơ học tập, HS tăng trưởng được kỹ năng tổ chức, trình diễn,… Lúc được khuyến khích tạo thành phầm tốt nhất, HS sẽ tự tin, tự chủ và tự trình bày bản thân một cách rõ rệt. Đồng thời, HS có dịp minh chứng năng lực bằng các thành phầm tốt; lập sơ đồ về sự tiến bộ của mình; giám sát và điều chỉnh hành động và kế hoạch tư nhân; trao đổi học tập với người khác; tạo những thay đổi cần thiết để tăng trưởng năng lực bản thân.

4.2.5 Phương pháp giám định qua thành phầm học tập [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Mục tiêu giám định thành phầm học tập là

Đáp án:

giám định sự tiến bộ của học trò, Nhận định năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn

phân loại học trò

kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, thông minh

Trưng bày giám định thành tích học trò

tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề, năng lực hiệp tác làm việc,…

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Loại nào sau đây KHÔNG phải là thành phầm học tập của học trò?

Đáp án:

Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập. hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…

Video, Bài thuyết trình.

Vở ghi của học trò.

Mẫu hình,tập san, tiêu bản.

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Để giám định thành phầm học tập của học trò thiết yếu những gì?

Đáp án:

Đáp án

Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo

Thứ tự thực hiện

Thành phầm mẫu

  1. Câu hỏi tự luận

Theo thầy/cô sử dụng phương pháp giám định thành phầm có thể giám định được năng lực chung và phẩm chất của học trò ko? Vì sao?

Trả lời:

Cần có các tiêu chí thích hợp và rõ ràng để giám định thành phầm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric.  Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để giám định việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu thực chất nội dung của hồ sơ học tập nhưng họ tạo ra. Đối với giám định toàn thể hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể giám định tổng thể các thành phầm trong đó.

Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, thành phầm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự giám định, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

4.1 Nhận định kết quả giáo dục theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực học trò [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi: Về mục tiêu giám định; căn cứ giám định; phạm vi giám định; nhân vật giám định theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì không giống nhau?

Trả lời: Phương thức giám định đảm bảo độ tin tưởng, khách quan, thích hợp với từng thế hệ, từng cấp học, ko gây sức ép lên học trò, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học trò và xã hội.

Mục tiêu giám định kết quả giáo dục là phân phối thông tin chuẩn xác, kịp thời, có trị giá về mức độ phục vụ yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học trò để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và tăng trưởng chương trình, đảm bảo sự tiến bộ của từng học trò và tăng lên chất lượng giáo dục.

Căn cứ giám định là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi giám định bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục buộc phải, môn học và chuyênđ ề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Nhân vật giám định là thành phầm và quátrình học tập, rèn luyện của học trò.

            Câu hỏi: Hãy tóm tắt lại “Định hướng giám định kết quả giáo dục trong dạy học môn Lịch sử theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

Trả lời: Mục tiêu giám định kết quả giáo dục là phân phối thông tin chuẩn xác, kịp thời, có trị giá về mức độ phục vụ yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học trò để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và tăng trưởng chương trình, đảm bảo sự tiến bộ của từng học trò và tăng lên chất lượng giáo dục.

Căn cứ giám định là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi giám định bao gồm toàn thể các môn học và hoạt động giáo dục

buộc phải, môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, chuyên đề học tập và môn học tự chọn. Nhân vật giám định là thành phầm và quá trình học tập, rèn luyện của học trò.

Kết quả giáo dục được giám định bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua giám định thường xuyên, định kỳ ở cơ sở giáo dục, các kỳ giám định trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kỳ giám định quốc

tế. Kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho giám định kết quả học tập chung của học trò trong từng năm học và trong cả quá trình học tập. Học trò hoàn thành chương trình Tiếng dân tộc thiểu số được cấp Chứng chỉ Tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.

Việc giám định thường xuyên do thầy cô giáo phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả giám định của thầy cô giáo, của phụ huynh học trò, của bản thân học trò được giám định và của các học trò khác trong tổ, trong lớp.

Việc giám định định kỳ do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công việc quản lý các hoạt động dạy học, đảm bảo chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ công việc tăng trưởng chương trình. Việc giám định trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công việc quản lý các hoạt động dạy học, đảm bảo chất lượng giám định kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ

công việc tăng trưởng chương trình và tăng lên chất lượng giáo dục.

Phương thức giám định đảm bảo độ tin tưởng, khách quan, thích hợp với từng thế hệ, từng cấp học, ko gây sức ép lên học trò, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học trò và xã hội.

Nghiên cứu từng bước vận dụng các thành tựu của khoa học đo lường, giám định trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc tăng lên chất lượng giám định kết quả giáo dục, xếp loại học trò ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả giám định trên diện rộng làm dụng cụ kiểm soát chất lượng giám định ở cơ sở giáo dục.

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nêu rõ: “Bộ Giáo dục và Huấn luyện sẽ nghiên cứu từng bước vận dụng các thành tựu của khoa học đo lường, giám định trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc tăng lên chất lượng đánh

giá kết quả giáo dục, xếp loại học trò ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả giám định trên diện rộng làm dụng cụ kiểm soát chất lượng giám định ở cơ sở giáo dục, hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng phẩm chất, năng lực người học của chương trình giáo dục phổ thông mới”

Câu hỏi: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Lịch sử hay ko? Vì sao?

Trả lời: Khôngcần xác định đủ 3 năng lực Lịch Sử nhưng tùy vào chủ đề bài học.

Trong giám định tăng trưởng năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc tích lũy, mô tả, phân tích, giảng giải các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp tới cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2018).

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung nào say đây KHÔNG phải là định hướng giám định kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?

Đáp án:

Mục tiêu giám định kết quả giáo dục

Nội dung giám định

Căn cứ giám định

Phạm vi giám định và nhân vật giám định

  1. Chọn các đáp án đúng

Căn cứ giám định, các tiêu chí giám định và hình thức giám định đảm bảo thích hợp với những vấn đề nào sau đây:

Đáp án:

Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ.

Coi trọng giám định hoạt động thực hành.

Nội dung tri thức được học.

Vận dụng tri thức, kỹ năng làm ra thành phầm của HS; Vận dụng tri thức vào thực tiễn.

Mục tiêu về tri thức, kỹ năng.

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi theo cặp cho thích hợp với các nhận định sau:

1b Tìm hiểu lịch sử Nhận diện được các nguồn tư liệu, tái tạo được các sự kiện, hiện tượng lịch sử, khai thác và sử dụng được các thông tin tư liệu

2c Nhận thức và tư duy  Biết vận dụng các tri thức, kỹ năng đã học để khắc phục các nhiệm vụ học tập hoặc các tình huống trong thực tiễn.

3a Vận dụng tri thức và kỹ năng đã học Giảng giải, so sánh, nhận xét được các sự kiện hiện tượng lịch sử.

4.2 Xây dựng dụng cụ giám định theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực học trò trong dạy học [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

4.2.1 Video giới thiệu xây dựng dụng cụ rà soát giám định trong môn Lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

4.2.2 Câu hỏi trong dạy học lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Thành phầm học tập là:

Đáp án:

Kết quả của hoạt động học tập.

.Vở ghi của học trò.

Chứng cứ của sự vận dụng tri thức, kỹ năng nhưng học trò đã có.

Điểm số nhưng học trò đạt được.

Bài rà soát của học trò.

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Thẻ rà soát nhằm giám định tri thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hày sai?

Bảng KWL nhằm giúp GV tìm hiểu tri thức có sẵn của HS về bài đọc, đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc, giúp HS tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em, cho phép HS giám định quá trình đọc hiểu của các em, tạo thời cơ cho HS diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài phạm vi bài đọc.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Câu hỏi tự luận
Hãy trình diễn mục tiêu sử dụng thành phầm học tập trong rà soát đanh giá?

Trả lời:

Sử dụng các thành phầm học tập để giám định sau lúc HS kết thúc một quá trình thực  hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng thành phầm học tập để giám định sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

  1. Câu hỏi tự luận
Hãy trình diễn cách sử dụng thành phầm học tập trong rà soát đanh giá?

Trả lời:

Để việc giám định thành phầm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ giám định, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo thành phầm là một loạt mẫu thành phầm có mức độ chất lượng từ thấp tới cao. Lúc giám định, GV so sánh thành phầm của HS với những thành phầm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để giám định thành phầm học tập của HS.

4.2.3 Bài tập trong dạy học lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Những thành phầm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:

Đáp án: đúng

Các bài làm, bài rà soát, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của tư nhân HS.

Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mẫu hình, kết quả thí nghiệm… được tuân theo nhóm.

C.Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng thu thanh, đoạn video, tranh vẽ, chương trình/ứng dụng máy tính v.v…

  1. Hồ sơ học trò

Sách giáo khoa của học trò

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: Xếp loại theo tính chất của thành phầm theo các dạng trình bày không giống nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, thu thanh được xếp riêng rẽ.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Với mục tiêu sử dụng hồ sơ học tập làm chứng cứ để giám định HS cuối kì hoặc cuối năn học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch ủy quyền HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Câu hỏi tự luận

Thầy cô hãy cho biết ý kiến của mình về mục tiêu sử dụng hồ sơ học tập?

Trả lời:

Để thực hiện được một giám định thành công thông qua hồ sơ học tập, yêu cầu thầy cô giáo phải bỏ nhiều công sức chứ ko chỉ đơn giản là tập trung các thành phầm của học trò lại với nhau.

Nhận định qua hồ sơ học tập là một dạng của giám định qua hoạt động, vì vậy, nó phụ thuộc và 4 yếu tố: Mục tiêu rõ ràng, tiêu chí hoạt động thích hợp, bối cảnh thích hợp và hình thức chấm điểm.

Thầy cô giáo cần trả lời một số câu hỏi lúc giám định hồ sơ học tập, như: Mục tiêu giám định? Cần giám định qua những tài liệu, thành phầm gì, bỏ đi những tài liệu, thành phầm gì? Hồ sơ học tập này sẽ được giám định như thế nào?

  1. Câu hỏi tự luận

Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

Trả lời:

Hồ sơ học tập dùng để theo dõi sự tiến bộ của học trò, giám định học trò, do đó, các thành phầm đưa vào hồ sơ phải được lưu giữ một cách khoa học, đảm bảo tiện lợi cho việc cập nhật và sử dụng. Cần có nơi để lưu giữ, đảm kiểm soát an ninh toàn, nhưng thầy cô giáo và học trò vẫn có thể dễ dàng tiếp cận.

Hồ sơ học tập ko phải là một cái khoa chứa tất cả những thành phầm học tập. Thay vào đó, mỗi hồ sơ học tập đều có mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phản ánh mục tiêu học tập.

Do mục tiêu rõ ràng này nên các thành phầm được đưa vào hồ sơ học tập rất tập trung.

Trong hồ sơ học tập ko thể có những tập trung thành phầm sắp xếp một cách lộn xộn, không phù hợp tới nhau.

“Cần trả lời một số câu hỏi lúc lưu giữ hồ sơ học tập như: Lưu giữ để làm gì? Lưu giữ ở đâu và như thế nào? Người nào là người chịu trách nhiệm chính trong việc lưu giữ? Có được bổ sung, loại trừ hồ sơ ko? Thầy cô giáo, học trò, phụ huynh… có thể tiếp cận hồ sơ như thế nào? Thời kì lưu giữ bao lâu?…”

4.2.4 Một số kĩ thuật dạy học được sử dụng với mục tiêu giám định trong môn học Lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu thị hoặc được thực hiện hay ko.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Hãy sắp xếp theo trật tự đúng

Trong dạy học Lịch sử, bảng kiểm thường được sử dụng để giám định HS trong giờ thực hành. Lúc giám định thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:

– Sắp xếp các thao tác theo đúng trật tự diễn ra.

– Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

– Hướng dẫn cách ghi lại những thao tác lúc nó xuất hiện (hoặc đánh số trật tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

– Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc giám định.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào ko đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

Đáp án:

Nhận định sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã trình bày tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

Chỉ rõ sự xuất hiện hay ko xuất hiện (có mặt hay ko có mặt, được thực hiện hay ko được thực hiện) các hành vi

Dùng trong giám định thành phầm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.

Dùng để giám định các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.

  1. Câu 1

Thầy, cô hãy nêu nhận xét về việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục tiêu giám định.

Trả lời: việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục tiêu giám định., nhằm phát huy phẩm chất năng lực học trò

  1. Câu 2

Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

Trả lời:

Bảng  kiểm trong chương trình GDPT cũ chỉ giám định được lượng tri thức nhưng HS tiếp thu.

Bảng kiểm trong chương trình GDPT 2018 được sử dụng để giám định các hành vi hoặc các

thành phầm nhưng HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ

sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản

phẩm nhưng HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm ko.

GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

Nhận định sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã trình bày tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

Thầy, cô hãy trình diễn hiểu biết của mình về thang giám định?

Thang giám định là dụng cụ đo lường mức độ nhưng HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

Có 3 hình thức biểu thị cơ bản của thang giám định là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Thang giám định dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang giám định trong đó

mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của thành phầm.

‘Lúc sử dụng, GV ghi lại hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu thị nhưng HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

Thang giám định dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu thị của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất mực trên đoạn thẳng và người giám định sẽ ghi lại (X) vào điểm bất kì trình bày mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.

Thang giám định dạng mô tả: là hình thức phổ thông nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang giám định, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách cụ thể, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ không giống nhau. Hình thức này yêu cầu người giám định chọn một trong số những mô tả phù thống nhất với hành vi, thành phầm của HS.

Người ta còn thường liên kết cả thang giám định số và thang giám định mô tả để việc giám định được thuận tiện hơn.

4.2.5 Một số dụng cụ được sử dụng để quan sát học trò trong dạy học môn Lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Có các hình thức biểu thị cơ bản của thang giám định là:

Đáp án:

Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Thang dạng số, thang dạng đồ thị.

Thang dạng số, thang dạng mô tả.

Thang giám định số và thang giám định mô tả.

  1. Hãy sắp xếp theo trật tự đúng

Hình thức thiết kế thang giám định bao gồm những bước sau:

Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần giám định trong những hoạt động, thành phầm hoặc phẩm chất cụ thể.

Lựa chọn hình thức trình bày của thang giám định dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho thích hợp (có thể từ 3 tới 5 mức độ). Xem xét là ko nên quá nhiều mức độ, vì người giám định sẽ khó phân biệt rành mạch các mức độ với nhau.

Giảng giải mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang giám định một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Thang giám định được sử dụng trong nhiều thời khắc không giống nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các thành phầm của HS hay dùng lúc giám định các biểu thị về phẩm chất nhất mực ở HS.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Câu 1
Thầy, cô hãy trình diễn hiểu biết của mình về thang giám định?

Trả lời: Có 3 hình thức biểu thị cơ bản của thang giám định là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang

dạng mô tả.

Thang giám định dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang giám định trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của thành phầm. Lúc sử dụng, người giám định ghi lại hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu thị nhưng HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

Thang dạng đồ thị mô tả các mức độ biểu thị của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất mực trên đoạn thẳng vàngười giám định sẽ ghi lại (X) vào điểm bất kì trình bày mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn. Thang mô tả là hình thức phổ thông nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang giám định, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách cụ thể, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ không giống nhau. Hình thức này yêu cầu người giám định chọn một trong số những mô tả phù thống nhất với hành vi, thành phầm của HS. Có thể liên kết cả thang giám định số và thang giám định mô tả để việc giám định được thuận tiện hơn.

Tương tự, nếu bảng rà soát chỉ đưa ra cho người giám định 2 lựa chọn cho mỗi tiêu chí nào đó thì thang giám định lại đưa ra nhiều lựa chọn với mức độ rõ ràng hơn.

  1. Câu 2
Theo thầy, cô thang giám định nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

Trả lời:

Nhận định nên chia 3 thang điểm. Vì

Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần giám định trong những hoạt động, thành phầm hoặc phẩm chất cụ thể.

Lựa chọn hình thức trình bày của thang giám định dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho thích hợp (có thể từ 3 tới 5 mức độ).

Xem xét là ko nên quá nhiều mức độ, vì người giám định sẽ khó phân biệt rành mạch các mức độ với nhau.

Giảng giải mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang giám định một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

4.2.6 Phiếu giám định theo tiêu chí (Rubric)

Câu hỏi tương tác

  1. Câu 1
Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học trò giám định đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

Trả lời:

Đối với giám định định tính: GV dựa vào sự mô tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy lúc đối chiếu thành phầm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt tới mức độ nào (mức 4 hay 5), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, GV dành thời kì trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách tỉ mỉ về thành phầm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhìn thấy rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, GV yêu cầu HS đề xuất cách tu sửa nhược điểm để  cải thiện thành phầm/quá trình cho tốt hơn. Với cách này, GV ko chỉ sử dụng rubric để giám định HS nhưng còn hướng dẫn HS tự giám định và giám định đồng đẳng.

Qua đó, HS sẽ nhận rõ được những gì mình đã làm tốt, những gì còn yếukém, tự vạch ra hướng khắc phục những sơ sót đã mắc phải, nhờ đó nhưng sẽ ngày càng tiến bộ. Tuy việc trao đổi giữa GV và HS cần rất nhiều thời kì của lớp nhưng chúng thực sự vào vai trò quyết định làm tăng hiệu quả học tập và tăng cườngkhả năng tự giám định của HS.

  1. Câu 2

Để giám định một rubric tốt thầy, cô sẽ giám định theo những tiêu chí nào?

Trả lời:

Căn cứ vào các yếu tố cấu thành rubric, việc xây dựng rubric bao gồm hai nội dung là xây dựng tiêu

chí giám định và xây dựng các mứcđộ đạt được của các tiêu chí đó.

  1. i) Xây dựng tiêu chí giám định Phân tích yêu cầu cần đạt của chủđề/bài dạy, môn học và xác định các

tri thức, kỹ năng mong đợi ở HS và trình bày những tri thức, kỹ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giámà GV xây dựng.

Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập giám định đã xây dựng là giám định hoạt động, thành phầm hay giám định cả quá trình hoạt động và thành phầm.

Phân tích, cụ thể hóa các thành phầm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho trình bày được đặc trưng của thành phầm hay quá trình đó. Đó là những yếu tố, những đặc điểm quan trọng, cần thiết quyết định sự thành công trong việc thực hiện hoạt động/thành phầm. Đồng thời căn cứ vào yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài dạy, môn học để từ đóxác định tiêu chí giám định. Sau lúc thực hiện việc này ta sẽ có một danh sách các tiêu chí thuở đầu.

Thay đổi, hoàn thiện các tiêu chí. Công việc này bao gồm:

+  Xác định số lượng các tiêu chí giám định cho mỗi hoạt động/thành phầm. Mỗihoạt động/thành phầm có thể có nhiều yếu tố, đặc điểm để chọn làm tiêu chí. Tuynhiên số lượng các tiêu chí dùng để giám định cho một hoạt động/thành phầm nào đó ko nên quá nhiều. Bởi trong một thời kì nhất mực, nếu có quá nhiều tiêu chí giám định sẽ làm cho GV ít lúc có đủ thời kì quan sát và giám định, làm cho việc giám định thường bị nhiễu. Do đó, để sử dụng tốt nhất và có thể quản lýmột cách hiệu quả, cần xác định giới hạn số lượng tiêu chí cần thiết nhất để giám định. Thông thường, mỗi hoạt động/thành phầm có khoảng 3 tới 8 tiêu chí giám định là thích hợp.

+  Các tiêu chí giám định cần được diễn tả sao cho có thể quan sát được thành phầm hoặc hành vi của HS trong quá trình họ thực hiện các nhiệm vụ. Các tiêu chí cần được xác định sao cho đủ nói chung để tập trung vào những đặc điểm nổi trội của các hoạt động/thành phầm, nhưng cũng cần biểu đạt cụ thể để dễ hiểu và quan sát được dễ dàng, tránh sử dụng những từ ngữ mơ hồ làm che lấp những tín hiệu đặc trưng

của tiêu chí, làm giảm sự chuẩn xác và hiệu quả của giám định.

  1. ii) Xây dựng các mức độ trình bày các tiêu chí đã xác định Xác định số lượng về mức độ trình bày của các tiêu chí. Cần thực hiện việc này vì rubric thường sử dụng thang mô tả để diễn tả mức độ thực hiện công việc của HS. Với thang đo này, ko phải GV nào cũng có thể phân biệt rành mạch lúc vượt quá 5 mức độ mô tả. Lúc phải đương đầu với nhiều mức độ hơn khả năng nhận mặt, GV có thể đưa ra những nhận định và điểm số ko chuẩn xác, làm giảm độ tin tưởng của sự giám định. Vì thế, chỉ nên sử dụng 3 tới 5 mức độ mô tả là thích thống nhất.

Đưa ra các mô tả về các tiêu chí ở các mức độ còn lại.

Hoàn thiện bản rubric:bản rubric cần được thử nghiệm nhằm phát xuất hiện những điểm cần thay đổi trước lúc đem sử dụng chính thức.

Một trong những yếu tố quan trọng nhất của việc thiết kế thang đo cho rubric là sử dụng từ ngữ mô tả các mức độ thực hiện tiêu chí. Cần phải sử dụng các từ ngữ diễn tả sao cho trình bày đượccác mức độ thực hiện không giống nhau của HS. Có thể sử dụng nhiều nhóm từ ngữ để mô tả các mức độ từ cao tới thấp hoặc trái lại như: thực hiện tốt, tương đối tốt, chưa tốt, kém hay những từ mô tả khác như xoành xoạch, phần lớn, thỉnh thoảng, ít lúc, ko bao giờ và nhiều nhóm từ ngữ khác, v.v…

  1. Câu 3
Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất lúc xây dựng rubric giám định?

Trả lời

GV cần đưa ra các tiêu chí sẽ được sử dụng để giám định cho HS ngay lúc giao bài tập/nhiệm vụ cho họ để họ tưởng tượng rõ công việc cần phải làm, những gì được mong đợi ở họ và làm như thế nàođể khắc phục nhiệm vụ.

Ko những thế, GV cần tập cho HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí giám định các bài tập/nhiệm vụ để họ tập làm quen và biết cách sử dụng các tiêu chí trong giám định.

– Xác định số lượng về mức độ trình bày của các tiêu chí. Sở dĩ cần thực hiện việc này là vì rubric thường sử dụng thang mô tả để diễn tả mức độ thực hiện công việc của HS. Với thang đo này, ko phải GV nào cũng có thể phân biệt rành mạch lúc vượt quá 5 mức độ mô tả. Lúc phải đương đầu với nhiều mức độ hơn khả năng nhận mặt, GV có thể đưa ra những nhận định và điểm số ko chuẩn xác, làm giảm độ tin tưởng của sự giám định. Vì thế, chỉ nên sử dụng 3 tới 5 mức độ mô tả là thích thống nhất.

  1. Chọn các đáp án đúng

Các tiêu chí giám định cần đảm bảo những yêu cầu sau:

Đáp án:

Trình bày đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/thành phầm cần giám định.

Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng lẻ, đặc trưng cho một tín hiệu nào đó của hoạt động/thành phầm cần giám định

Tiêu chí đưa ra phải quan sát và giám định được.

Các tiêu chí giám định của rubric là những đặc điểm, tính chất, tín hiệu đặc trưng của hoạt động hay thành phầm được sử dụng làm căn cứ để nhận mặt, xác định, so sánh, giám định hoạt động hay thành phầm đó.

Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc thành phầm học tập của HS.

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Các tiêu chí giám định của rubric là những đặc điểm, tính chất, tín hiệu đặc trưng của hoạt động hay thành phầm được sử dụng làm căn cứ để nhận mặt, xác định, so sánh, giám định hoạt động hay thành phầm đó.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc thành phầm học tập của HS.

Đáp án:

Đúng

Sai

4.2.7 Đề rà soát [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Trả lời câu hỏi
Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “giám định”?

Trả lời:

Câu hỏi tổng hợp: Câu trả lời của những câu hỏi này thường ở mức độ chuẩn xác có thể chấp thu được. Chúng có thể ở những mức độ không giống nhau của tri thức: hiểu, vận dụng, phân tích hoặc được đưa ra dựa vào sự suy đoán, nhận thức tư nhân hoặc những tài liệu đã được học hoặc được biết.

Câu hỏi giám định: Những loại câu hỏi này thường yêu cầu mức độ phức tạp của trình độ tri thức cũng như cảm thụ. Để trả lời được những câu hỏi đó, học trò phải liên kết các quá trình nhận mặt, cảm nhận và/hoặc giám định. Thông thường, học trò phải phân tích ở nhiều cấp độ và từ nhiều góc độ không giống nhau trước lúc tổng hợp thông tin và đưa ra kết luận.

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác tri thức trong dạy học môn Lịch sử?

Trả lời:

Câu 1: Nêu khái niệm chiến tranh đặc biêt?

Câu 2: Em hiểu thế nào là Cần vương?

Câu 3: Cho biết tính chất phong trào cần vương?

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

Trả lời:

Câu 1: Em hãy kể tên một số làng nghề thủ công nhưng em biết?

Câu 2: Khu vực em đang sinh sống có làng nghề thủ công  nào?

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi các cặp sau:

1 Bảng hỏi ngắn rà soát tri thức nền. | Thầy cô giáo biết được tri thức nền và điểm khởi đầu hiệu quả nhất của bài học.

2 Thẻ rà soát. | Thầy cô giáo giám định tri thức của học trò trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mối chủ đề học tập.

3 Bảng KWLH. | Thầy cô giáo tìm hiểu tri thức có sẵn của học trò về bài học, đặt ra mục tiêu cho hoạt động học, giúp học trò tự giám sát quá trình học.

4 Câu hỏi vấn đáp. | Thầy cô giáo tích lũy thông tin về kết quả học tập của học trò

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Loại nào sau đây ko phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

Đáp án:

Điền khuyết

Ghép đôi

Viết ý kiến

Nhiều lựa chọn

Đúng sai

  1. Chọn các đáp án đúng

Loại nào sau đây ko phải là câu hỏi?

Đáp án:

Thẻ rà soát

Bảng kiểm

Thầy cô giáo yêu cầu học trò báo cáo kết quả thảo luận

Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH

Câu hỏi vấn đáp

4.3.7.1Video đề rà soát

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Xây dựng đề rà soát cần thực hiện theo mấy bước?

Đáp án:

4 bước

5 bước

6 bước

3 bước

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Đâu ko phải là cách phân loại đề rà soát viết theo mục tiêu sử dụng và thời lượng?

Đáp án:

Đề rà soát ngắn (5 – 15 phút) dùng trong giám định trên lớp học.

Đề rà soát một tiết (45 phút) dùng trong giám định kết quả học tập sau lúc hoàn thành một nội dung dạy học, với mục tiêu giám định thường xuyên.

Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong giám định định kì.

Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy / cô hãy san sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề rà soát?

Trả lời:

Ra đè bám chuẩn KTKN, tham khảo tài liệu để ra đề thích hợp nhân vật HS

Sử dụng 2 hình thức  rà soát:: Thường xuyên và định kì

Biên soạn đề rà soát theo các thứ tự sau:

xác định mục tiêu đề rà soát

.xác định hình thưc

Xâc định nội dung

dựng ma trận, bản đặc tả

Xây dựng câuh hỏi

Kiểm tấm, chấm điểm  và nhận xét

4.2.7.2Câu hỏi

4.3 Xây dựng kế hoạch rà soát, giám định trong dạy học chủ đề “Nói chung về chiến tr [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

4.3.1 Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Lịch sử, xác định mục tiêu dạy học chủ  đề môn Lich su, xác định mục tiêu dạy học chủ đề về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Lúc phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:

Đáp án:

Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần tri thức, kỹ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực nhưng yêu cầu cần đạt nói đến.

Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ nhưng yêu cầu cần đạt đã xác định.

Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.

Biết, hiểu, vận dụng.

Chuẩn tri thức, kỹ năng.

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Mục tiêu dạy học là kết quả từ sự phân tích yêu cầu cần đạt của môn học, nội dung, chủ đề/bài học.

Đáp án: đúng

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Diễn tả trình bày mức độ yêu cầu cần đạt thích hợp là

1 Biết | kể tên, liệt kê, trình diễn, nhận mặt, nhìn thấy, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi nhớ,…

2 Vận dụng | phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giảng giải, đọc, tóm tắt, trao đổi, làm rõ, giám định, trình diễn, thao tác, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định,…

3 Hiểu | khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, rà soát, hoàn thiện, thiết kế, thực hiện, lắp ráp,…

  1. Câu 1

Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau: (YCCĐ chủ đề CCCTBVTQ)  CHưa đưa bảng vào:

Trả lời:

Mục tiêu năng lực là buộc thầy cô giáo phải đưa ra tình huống có vấn đề cho học trò khắc phục nhờ vận dụng kinh nghiệm cuộc sống và từ một trường hợp cụ thể đó nhưng nói chung hóa thành bài học đạo đức. Tức, học trò phải tư duy ít nhất 2 lần: khắc phục vấn đề và nói chung hóa thành bài học. Ngoài ra, học trò còn tạo nên các năng lực khác như: tự chủ học tập, giao tiếp với nhau, tư duy phản biện,…

  1. Câu 2

Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ trình bày mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

Trả lời:

Các phẩm chất: Yêu nước; Trách nhiệm

Các năng lực thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy; Vận dụng kiến

thức, kỹ năng đã học.

  1. Câu 3
Thầy, cô hãy viết ít nhất 1 ý nghĩa của bảng ma trận giám định chủ đề môn Lịch sử.

Trả lời:

Ma trận đề là bản đồ mô tả cụ thể các nội dung, các chuẩn cần giám định, nó là bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề rà soát, đề thi. Từ đó, việc giám định học trò sẽ chuẩn xác và đạt kết quả cao.

4.3.2 Xây dựng dụng cụ rà soát, giám định một chủ đề môn Lịch sử theo hướng tăng trưởng …

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Có mấy bước lập kế hoạch giám định cho một chủ đề/bài học trong môn Lịch Sử

Đáp án đúng

6

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”

Đáp án đúng

Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:

Đáp án:

Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?

  1. Câu 1
Để lập kế hoạch giám định trong dạy học chủ đề môn Lịch sử theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về chứng cứ năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

Trả lời:

Để lập kế hoạch ĐGTX trong chủ đề/bài dạy môn học theo hướng tăng trưởng phẩm chất năng lực HS cần xác định thông tin về chứng cứ năng lực.

GV cần trả lời được một số câu hỏi:

Nhận định thành tố nào của năng lực Sử hoc? Bộc lộ của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt thích hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được rà soát bằng dụng cụ nào?

Nhận định phẩm chất nào? Bộc lộ của phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt thích hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được rà soát bằng dụng cụ nào?

Nhận định năng lực chung nào? Bộc lộ của năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt thích hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó  được rà soát bằng dụng cụ nào?

Nhận định năng lực đặc thù nào? Nhận định thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Bộc lộ của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt thích hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được rà soát bằng dụng cụ nào?

  1. Câu 2

Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

Trả lời:

PHIẾU HỌC TẬP

STT

Câu hỏi THÔNG TIN

1 Tình hình nước Nga trước cách mệnh?

…………………………………………………………………………………………

2 Nét chính cách mệnh tháng 2?

…………………………………………………………………………………………

3 Nét chính cách mệnh tháng Mười.

…………………………………………………………………………………………

4 So sánh cách mệnh tháng hai và Tháng Mườii.

…………………………………………………………………………………………

  1. Trả lời câu hỏi
Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

Trả lời:

Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập

Nội dung

Nhận mặt

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

CMKHCN

Biết được Xuất xứ và đặc điểm của CMKHCN, thành tựu cơ bản của CM KHCN hiện nay.

Lý giải được vai trò của CMKHCN đối với cuộc sống,

– Lý giải sự khác lạ của CMKHCN với CMKHKT trước đó

Phân tích được những tác động của CM tới đời sống con người

Nhận xét, giám định được những tác động tích cực và tiêu cực của CMKHCN đối với Việt Nam , từ đó nêu lên thời cơ và thử thách đối với Việt Nam

Xu thế toàn cầu hóa

Hiểu được khái niệm, biểu thị của Toàn cầu hóa

Giảng giải được tác động của toàn cầu hóa đối sự phât triển của mỗi quốc gia

Phân tích được thời cơ và thử thách đặt ra cho VN trong xu thê toàn cầu hóa .

Liên hệ được vai trò, trách nhiệm của thanh niên Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa

5.1 Định hướng giám định kết quả tạo nên, tăng trưởng một số phẩm chất chủ yếu thông [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Phẩm chất “siêng năng” được biểu thị thông qua hành vi trong môn Lịch sử là

Đáp án:

có ý thức vận dụng tri thức, kỹ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin tưởng khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tiễn, thích hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.

có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông.

luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.

Nghiêm túc nhìn nhận những thiếu sót của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.

  1. Chọn các đáp án đúng

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng biểu thị thành tố của năng lực Lịch sử?

Đáp án:

Nhận diện, tái tạo được các nguồn tư liệu, các sự kiện, nhân vật lịch sử, biết khai thác và sử dụng các nguồn tư liệu.

Lí giải, phân tích, so sánh, biết nhận xét, tìm ra mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

Khôi phục được các sự kiện, hiện tượng lịch sử như nó đã từng diễn ra.

Biết vận dụng tri thức, kỹ năng đã học để khắc phục một tình huống học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống.

  1. Chọn các đáp án đúng

Câu nào dưới đây biểu thị thành tố năng lực vận dụng tri thức và kỹ năng đã học trong dạy học Lịch sử?

Đáp án đúng

Liên hệ được một tri thức đã học để lí giải một vấn đề của thực tiễn cuộc sống.

Phân tích được một sự kiện, hiện tượng lịch sử trong bối cảnh của nó.

Khôi phục được các sự kiện, hiện tượng lịch sử như nó đã từng diễn ra.

Lựa chọn được thành phầm công nghệ thích hợp trên cơ sở các tiêu chí giám định thành phầm.

Thực hiện được một số kĩ thuật đơn giản trong sản xuất nông – lâm nghiệp và thuỷ sản.

  1. Câu 1
Với đặc thù môn học, giáo dục Lịch sử có lợi thế giúp HS tăng trưởng các phẩm chất nào?

Trả lời:

  1. YÊU NƯỚC: Yêu tự nhiên, yêu con người, tự hào về truyền thống Việt Nam; sẵn sàng bảo vệ non sông lúc cần
  2. NHÂN ÁI: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khác lạ giữa mọi người.
  3. CHĂM CHỈ: Ham học; Chămlàm.
  4. TRUNG THỰC: Tôn trọng lẽ phải, thiệt thà thẳng thắn, lên án cái xấu
  5. TRÁCH NHIỆM: Có trách nhiệm với bản thân; Có trách nhiệm với gia đình; Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội;Có trách nhiệm với môi trường sống.
  6. Câu 2
Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh được tạo nên và tăng trưởng cho học trò qua dạy học môn Lịch sử như thế nào?

Trả lời:

Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Trông thấy ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; Tạo nên và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thực hiện và giám định giải pháp khắc phục vấn đề; Tư duy độc lập.

  1. Câu 3
Theo thầy/cô, phẩm chất, năng lực được giám định thông qua yếu tố nào?

Trả lời:

Nhận định phải diễn ra trong suốt quá trình dạy học, giúp HS liên tục được phản hồi để biết mình mắc lỗi, thiếu hoặc yếu ở điểm nào để cả GV và HS cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Nhận định phải tạo ra sự tăng trưởng, tăng lên năng lực của người học, tức là giúp các em tạo nên khả năng tự giám định, giám định lẫn nhau,… tăng trưởng năng lực tự học. luyện của chính mình. Có tương tự, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/tới đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào.

Ví dụ, lúc GV bảng kiểm hoặc bảng tiêu chí để giám định thành phầm học tập của HS, đó, HS có thể tự nhận thấy yêu cầu nào mình đã đạt và yêu cầunào chưa đạt, cần hoàn thiện và bổ sung những yêu cầu nào?. Đặc thù, thông qua việc giám định này, GV có thể nhìn thấy những kỹ năng nào HS còn yếu, những yêu cầu nào HS chưa đạt để từ đó tìm ra các giải pháp hỗ trợ cho người học.

Nhận định là một quá trình học tập, giám định diễn ra trong suốt quá trình dạy và học. Ko chỉ GV biết hình thức, kỹ thuật giám định HS nhưng quan trọng ko kém là HS phải học được cách giám định của GV, phải biết giám định lẫn nhau và biết tự giám định kết quả học tập rèn

5.2 Những vấn đề chung về xử lý và phản hồi kết quả giám định [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Xử lý kết quả giám định dưới dạng định tính là

Đáp án:

các thông tin định tính tích lũy hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, trình bày các chỉ báo giám định của GV, của phụ huynh, của bè bạn, HS tự giám định… được tập trung lại.

GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để giám định, từ đó đưa ra các quyết định giám định như xác nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

để việc xử lí kết quả giám định dưới dạng định tính được chuẩn xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí giám định, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu thị hành vi đặc trưng để có chứng cứ rõ ràng cho việc giám định.

các bài rà soát thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tiễn, các cơ quan chỉ huy, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn cụ thể cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa giám định, GV cần tuân thủ các qui định này.

các kết quả giám định dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các thông số định tâm như trị giá trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

  1. Chọn các đáp án đúng

Xử lý kết quả giám định dưới dạng định lượng là

Đáp án:

các thông tin định tính tích lũy hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, trình bày các chỉ báo giám định của GV, của phụ huynh, của bè bạn, HS tự giám định… được tập trung lại.

GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để giám định, từ đó đưa ra các quyết định giám định như xác nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

Các bài rà soát thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tiễn, các cơ quan chỉ huy, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn cụ thể cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa giám định, GV cần tuân thủ các qui định này.

các kết quả giám định dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các thông số định tâm như trị giá trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

điểm thô của mỗi tư nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng tư nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, giám định của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

  1. Chọn các đáp án đúng

Các hình thức trình bày kết quả giám định là

Đáp án:

trình bày bằng điểm số: thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả giám định được cho điểm theo thang điểm từ 0 tới 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.

trình bày bằng nhận xét: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành.

trình bày liên kết giữa nhận xét và điểm số: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.

trình bày qua việc mô tả mức năng lực HS đạt được: căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những mô tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường tăng trưởng năng lực của HS và đưa ra những giải pháp giúp HS tiến bộ trong những thời đoạn học tập tiếp theo.

các thông tin định tính tích lũy hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, trình bày các chỉ báo giám định của GV, của phụ huynh, của bè bạn, HS tự giám định… được tập trung lại.

  1. Câu 1
Theo thầy/cô, việc xử lý kết quả giám định định tính và định lượng là như thế nào?

Trả lời:

Để giám định kết quả tạo nên, tăng trưởng năng lực chung được tích hợp trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, đồng thời với việc giám định các năng lực đặc thù. Vì thế, để có thể làm tốt việc giám định năng lực chung, ngay từ đầu năm học, GV đã cần lập kế hoạch giám định và việc này cần có sự thống nhất trong tổ chuyên môn, sau đó được sự chấp thuận hoặc phê duyệt của lãnh đạo nhà trường. Tương tự, GV sẽ phải tích lũy được thông tin từ HS để có được hồ sơ đủ độ tin tưởng để phân tích kết quả giám định. Kết quả giám định cần được sáng tỏ hóa, được thông báo tới tư nhân HS được giám định, như bất kỳ kết quả giám định nào, để giúp HS nhìn thu được điểm mạnh, điểm yếu của mình, có được động lực và đường hướng phấn đấu.

Căn cứ giám định là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học. GV có thể sử dụng dụng cụ bảng kiểm để giám định một số năng lực của HS.

  1. Câu 2

Thầy/cô hãy san sẻ ít nhất một ý kiến của mình về phản hồi kết quả giám định?

Trả lời:

Thông qua kết quả giám định, GV nhận mặt được những điểm yếu về phẩm chất, năng lực của HS để có thể tăng thời lượng sử dụng các phương pháp dạy học thích hợp chú trọng tạo nên phẩm chất năng lực nhưng HS chưa đạt, chẳng hạn:

+ Sử dụng phương pháp Dạy học khắc phục vấn đề chú trọng tạo nên tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề môn học, tạo nên tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề và thông minh.

+ Sử dụng phương pháp Dạy học (bằng) mẫu hình hóa môn học chú trọng tạo nên tăng trưởng năng lực mẫu hình hóa Toán học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

+ Dạy học Toán qua tranh luận khoa học chú trọng tạo nên tăng trưởng năng lực giao tiếp môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

+ Dạy học Toán qua trải nghiệm góp phần tạo nên tăng trưởng hồ hết các thành tố của năng lực môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

5.3 Phân tích, sử dụng kết quả giám định theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Sử dụng chứng cứ tích lũy, có thể thực hiện giảng giải sự tiến bộ của HS là

Đáp án:

phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc tích lũy, mô tả, phân tích, giảng giải các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp tới cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo.

hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, dụng cụ tích lũy chứng cứ, tập trung xác định những tri thức, kỹ năng HS thiết yếu ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, san sẻ các giải pháp can thiệp, tác động và quan sát các tác động của nó.

lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó.

suy đoán những tri thức, kỹ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp thích hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test thích hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.

Nhận định tri thức, kỹ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời khắc ngày nay.

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi theo cặp cho thích hợp:

1 Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể | Đưa ra giả thiết làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng ký hiệu, công thức; giám định trị giá của giải pháp.

2 Mức 4: Nói chung hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể | HS khởi đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để vận dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể nói chung hoá qua công thức, biểu tượng và vận dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong văn cảnh chưa gặp trước đó.

3 Mức 3: Vận dụng qui trình, nguyên tắc đề thực hiện giải pháp vấn đề | HS chỉ ra qui trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thục qui trình, nguyên tắc thân thuộc; bước đầu mở rộng qui trình cho vấn đề ít thân thuộc.

4

Mức 2: Nhận thức mẫu hình, cấu trúc, qui trình cho vấn đề | HS có thể nhận thức được một mẫu hình, cấu trúc nhưng ko nêu được thực chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách khắc phục vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu chuyển đổi đôi chút các mẫu hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.

5 Mức 1: Nhận dạng yếu tố | HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố không giống nhau của nhiệm vụ nhưng ko thực hiện bất kỳ hành động khắc phục vấn đề nào.

  1. Chọn các đáp án đúng

Báo cáo sự tiến bộ của HS (báo cáo hồ sơ học tập) gồm những phần nào sau đây?

Đáp án:

Phân tích, sử dụng kết quả giám định theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học trò.

Mở đầu (là những thông tin về họ tên, mã HS, tên môn học, ngày làm test, lĩnh vực/ thành tố thuộc cấu trúc của năng lực).

Đường tăng trưởng từng thành tố của năng lực với những mô tả cụ thể cho các mức độ tiến bộ của HS.

Vị trí của HS trên đường tăng trưởng từng thành tố của năng lực và so với thời đoạn trước.

  1. Câu 1
Thầy, cô hãy trình diễn quan niệm về đường tăng trưởng năng lực học trò.

Trả lời:

Trong dạy học ‘thông qua việc mô tả các biểu thị của năng lực toán học cho thấy sự tiến bộ (từ lớpnày tới lớp kia) trong toàn thể quá trình học của HS. Một cách lí tưởng nhất, việc mô tả cần cho biết trong từng thời đoạn nhất mực thì HS có thể đạt được những thành tố năng lực nhất mực ở mức độ như thế nào. Điều đó cũng có thể coi như là xuất phát điểm cho sự tạo nên những thành tố năng lực tiếp theo, cũng như để đạt tới các mục tiêu tiếp theo.

Ở   đây, mục tiêu về tăng trưởng năng lực toán học, một cách

tổng thể, cần phải xác định thông qua các mục tiêu bộ phận nhưng HS đã tích lũy

được trong từng thời đoạn nhất mực. HS có thể dần dần đạt tới được mục tiêu

tổng thể thông qua việc họ có được những năng lực nhưng mục tiêu bộ phận đã xây

dựng nên’

Mô tả đường tăng trưởng năng lực môn học là một công việc rất khó

đối với GV. Để giám định được năng lực toán học của HS, trước hết GV cần xác

định được năng lực toán học gồm những thành tố nào, những thành tố đó gồm những

biểu thị gì.

  1. Câu 2
Thầy cô hãy trình diễn quan niệm về việc phân tích, sử dụng kết quả giám định theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học trò.

Trả lời:

Nhận định là bộ phận ko thể tách

rời của quá trình dạy học. Lúc dạy học GV phải xác định rõ mục tiêu của bài

học, nội dung và phương pháp cũng như kỹ thuật tổ chức quá trình dạy học sao

cho hiệu quả. Để xem dạy học có hiệu quả hay ko, GV phải tích lũy thông tin

phản hồi từ HS để giám định, qua đó điều chỉnh phương pháp, kỹ thuật dạy của GV

và giúp HS phương pháp học tập.

Nhận định kết quả học tập là động lực

xúc tiến đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy

học, đổi mới quản lý. Nếu thực hiện việc giám định hướng vào giám định quá trình,

giúp tăng trưởng năng lực người học, thì lúc đó quá trình dạy học trở thành tích

cực và hiệu quả.

Nhận định trước hết phải vì sự tiến

bộ của HS, giúp HS nhìn thấy mình đang ở đâu trên tuyến đường đạt tới mục tiêu bài

học/yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục. Thông qua kết quả giám định, GV đưa

ra các phản hồi và khích lệ HS, nhận mặt và khắc phục những vấn đề khó khăn

trong học tập của HS, xác định được mức độ tiến bộ của HS so với các bạn khác

trong lớp. Chẳng hạn, với HS học chưa tốt, GV tạm thời giảm nhẹ yêu cầu cần đạt

theo hướng tác đồng vào vùng tăng trưởng gần nhất của HS.

Nhận định phải diễn ra trong suốt quá

trình dạy học, giúp HS liên tục được phản hồi để biết mình mắc lỗi, thiếu hoặc

yếu ở điểm nào để cả GV và HS cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Nhận định phải tạo ra sự tăng trưởng,

tăng lên năng lực của người học, tức là giúp các em tạo nên khả năng tự đánh

giá, giám định lẫn nhau,… tăng trưởng năng lực tự học.

Nhận định là một quá trình học tập,

giám định diễn ra trong suốt quá trình dạy và học. Ko chỉ GV biết hình thức,

kỹ thuật giám định HS nhưng quan trọng ko kém là HS phải học được cáchđánh giá

của GV, phải biết giám định lẫn nhau và biết tự giám định kết quả học tập rèn

luyện của chính mình. Có tương tự, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả

học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/tới đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa

tốt như thế nào.

5.4 Xác định đường tăng trưởng năng lực học trò trong dạy học môn Lịch sử [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực nhận thức công nghệ?

1 Mức 1 Trông thấy được sự khác lạ của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

2 Mức 2 Mô tả được một số thành phầm công nghệ và tác động của nó trong đời sống gia đình.

3 Mức 3 Làm rõ được một số vấn đề về thực chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác; đổi mới và tăng trưởng công nghệ, phân loại thiết kế và giám định công nghệ ở mức đại cương.

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy xếp theo cặp cho thích hợp?

1 Nhận thức công nghệ. Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

2 Giao tiếp công nghệ. Đọc được các bản vẽ, kí hiệu, qui trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

3 Sử dụng công nghệ. Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số thành phầm công nghệ phổ thông trong gia đình.

4 Nhận định công nghệ. Lựa chọn được thành phầm công nghệ thích hợp trên cơ sở các tiêu chí giám định thành phầm.

5 Thiết kế kĩ thuật. Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần khắc phục trong bối cảnh cụ thể.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Đâu là biểu thị của đường tăng trưởng năng lực của năng lực giám định công nghệ?

Đáp án:

Nhận thức được: muốn tạo ra thành phầm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình thông minh.

Kể tên được các công việc chính lúc thiết kế.

Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn.

Đưa ra được nhận xét cho một thành phầm công nghệ về công dụng, độ bền, tính thẩm mĩ, tính hiệu quả và an toàn lúc sử dụng.

  1. Câu 1

Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực giám định công nghệ?

Trả lời:

Sử dụng đúng cách và hiệu quả một số dụng cụ công nghệ trong gia đình

Lựa chọn được thành phầm thích hợp với tiêu chí giám định

  1. Câu 2
Thầy, cô hãy đưa 3 biểu thị ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

Trả lời:

Nhậnra được sự khấc biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ

Nhậnthức được tầm quan trọng của một số nghề trong công nghệ

  1. Câu 3
Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu thị ở mức 2 của năng lực giao tiếp cong nghệ?

Trả lời:

Đọcđược bản vẽ, ký hiệu,thứ tự công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất

Cóthể sử dụng được một số đồ dùng công nghệ

Đưara được thứ tự chung của cùng một thiết bị công nghệ

5.5 Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đây là đúng hay sai?

Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả giám định là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH tạo điều kiện cho HS có hình thức “tốt nhất có thể được” đi trên tuyến đường này nhằm đạt được mục tiêu dạy học.

Đáp án: đúng

  1. Chọn các đáp án đúng

Quá trình phân tích và tìm nguyên nhân để KTĐG góp phần đổi mới PPDH có những cách tiếp cận nào sau đây:

Đáp án: đúng

Cách tiếp cận tìm nguyên nhân hậu phía HS.

Cách tiếp cận tìm nguyên nhân hậu phía GV.

Cách tiếp cận tìm nguyên nhân hậu phía phụ huynh.

Cách tiếp cận tìm nguyên nhân hậu phía các ngành quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.

  1. Hãy sắp xếp theo trật tự đúng

Sắp xếp lại trật tự các công việc sau sao cho đúng:

  1. Kết quả giám định.
  2. Phân tích tồn tại
  3. Chỉ ra nguyên nhân.
  4. Đề xuất giải pháp.
  5. Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.
  6. Câu 1
Thầy/cô hãy trình diễn những cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học trong môn học.

Trả lời:

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tăng trưởng năng lực trình bày qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một, dạy học thông qua tổ chức liên tục các hoạt động học tập, giúp học trò tự khám phá những điều chưa biết chứ ko thụ động tiếp thu những tri thức được xếp đặt sẵn. Thầy cô giáo là người tổ chức và chỉ huy học trò thực hiện các hoạt động học tập phát hiện tri thức mới, vận dụng thông minh tri thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn…

Hai, chú trọng rèn luyện cho học trò biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những tri thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện tri thức mới… Định hướng cho học trò cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc trưng hoá, nói chung hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần tạo nên và tăng trưởng tiềm năng thông minh.

Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập trung tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV – HS và HS – HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng tư nhân, của tập thể trong khắc phục các nhiệm vụ học tập chung.

Bốn, chú trọng giám định kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (giám định lớp học). Chú trọng tăng trưởng kỹ năng tự giám định và giám định lẫn nhau của học trò với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách tu sửa các sơ sót(tạo điều kiện để học trò tự bộc lộ, tự trình bày, tự giám định).

  1. Câu 2
Thầy, cô hãy san sẻ quan niệm về đnh hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học môn học.

Trả lời:

Đổi  mới phương pháp dạy học hướng tăng trưởng năng lực:

– Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, tạo nên và tăng trưởng năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin, …)

– Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Chú ý để HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của GV.

Sử dụng các phương pháp dạy học để tăng trưởng năng lực của HS cần chú ý đặc trưng cơ bản sau:

– Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những tri thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện tri thức mới, …

– Tăng cường phối hợp học tập tư nhân với học tập trung tác theo nhóm để “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa nỗ lực tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi tri thức mới.

– Chú trọng giám định kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, thành phầm, … Chú trọng tăng trưởng kỹ năng tự giám định và giám định lẫn nhau của HS với nhiều hình thức

5.6 Nhận định cuối khóa học [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

5.6.1 Tiêu chí giám định [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Tiêu chí giám định cuối khóa học

  1. Học trực tuyến: Đạt từ 80/100 điểm
  2. Học viên trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm (100 điểm)
  3. Kế hoạch giám định cho chủ đề/bài học (theo yêu cầu cần đạt, 30 điểm)

Gợi ý:

  1. Bộ dụng cụ giám định theo kế hoạch trên (40 điểm)

Tùy theo chủ đề nhưng có thể có số lượng dụng cụ thích hợp. Tuy nhiên, mỗi chủ đề nên xây dựng 3 – 5 loại dụng cụ không giống nhau (câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, thang đo, rubrics,…).

Gợi ý tiêu chí giám định nội dung này như sau:

5.6.2 Bài tập trắc nghiệm (32)

Bài tập trắc nghiệm

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về giám định năng lực?

Đáp án:

Nhận định năng lực là giám định vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Nhận định mọi thời khắc của quá trình dạy học, chú trọng trong lúc học.

Nhận định việc đạt tri thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

Nhận định khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng để khắc phục vấn đề thực tiễn.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện lúc kết quả học trò A đạt được sau nhiều lần giám định vẫn ổn định, thống nhất và chuẩn xác ?

Đáp án:

Đảm bảo tính tăng trưởng.

Đảm bảo độ tin tưởng.

Đảm bảo tính linh hoạt.

Đảm bảo tính hệ thống.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, rà soát giám định nhằm mục tiêu nào sau đây ?

Đáp án:

Hỗ trợ hoạt động dạy học.

Xây dựng chiến lược giáo dục.

Thay đổi chính sách đầu tư.

Điều chỉnh chương trình huấn luyện.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Theo ý kiến tăng trưởng năng lực, giám định kết quả học tập lấy việc rà soát khả năng nào sau đây của học trò làm trung tâm của hoạt động giám định ?

Đáp án:

Ghi nhớ được tri thức.

Tái tạo chuẩn xác tri thức.

Hiểu đúng tri thức.

Vận dụng thông minh tri thức.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng lúc phát biểu về hình thức giám định thường xuyên ?

Đáp án:

Nhận định diễn ra trong quá trình dạy học.

Nhận định chỉ để so sánh HS này với HS khác.

Nhận định nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

Nhận định vì sự tiến bộ của người học.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Loại hình giám định nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn nói chung và diễn tả trên sơ đồ rất thực tiễn, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất tuyệt vời cả về hình thức và nội dung…” ?

Đáp án:

Nhận định chẩn đoán.

Nhận định bản thân.

Nhận định đồng đẳng.

Nhận định tổng kết.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để phân phối những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

Đáp án:

Khái niệm giám định thường xuyên.

Mục tiêu của giám định thường xuyên.

Nội dung của giám định thường xuyên.

Phương pháp giám định thường xuyên

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và rà soát, giám định ?

Đáp án:

Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong giám định năng lực học trò, “xem giám định như là một phương pháp dạy học” có tức là

Đáp án:

giám định luôn gắn liền với phương pháp dạy học.

phương pháp giám định tương ứng với phương pháp dạy học.

giám định để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

trong quá trình dạy học, giám định và dạy học luôn đan xen nhau.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Theo ý kiến giám định năng lực, giám định kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động giám định nào sau đây?

Đáp án:

Ghi nhớ được tri thức.

Tái tạo chuẩn xác tri thức.

Giảng giải đúng tri thức.

Vận dụng thông minh tri thức.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào say đây là đúng về giám định năng lực?

Đáp án:

Là giám định vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Xác định việc đạt hay ko đạt tri thức, kỹ năng đã học.

Nội dung giám định gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

Thực hiện ở mọi thời khắc của quá trình dạy học, chú trọng tới giám định trong lúc học.

Mức độ năng lực của HS càng cao lúc số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

Nhận định năng lực là giám định khả năng học trò vận dụng các tri thức, kỹ năng đã học vào khắc phục vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Mục tiêu của rà soát, giám định trong giáo dục là

Đáp án:

đi tới những quyết định về phân loại học trò.

xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

có được những thông tin để đi tới những quyết định đúng mực về bản thân.

tích lũy thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học thực hành bộ môn, phương pháp rà soát nào giám định năng lực học trò hiệu quả nhất?

(Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

Trắc nghiệm liên kết với vấn đáp.

Quan sát liên kết với vấn đáp.

Quan sát liên kết với trắc nghiệm.

Tự luận liên kết với trắc nghiệm.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Lúc xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là

(Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

phân tích năng lực ra các tiêu chí để giám định.

đặt tên cho bảng kiểm.

xác định số lượng tiêu chí giám định.

xác định điểm cho mỗi tiêu chí giám định.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức giám định thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

Diễn ra trong quá trình dạy học.

Để so sánh các học trò với nhau.

Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học trò.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học trò, thầy cô giáo cần thực hiện

Đáp án:

giám định định kì và cho điểm.

giám định thường xuyên và cho điểm.

giám định thường xuyên và nhận xét.

Nhận định định kì và nhận xét.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về phương pháp quan sát trong giám định kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Đáp án:

Khối lượng quan sát ko được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

Tích lũy được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

Chỉ thu được những biểu thị trực tiếp, vẻ ngoài của nhân vật.

Đảm bảo khách quan và ko phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Lợi thế nổi trội của phương pháp hỏi đáp trong giám định kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

Quan tâm tới tư nhân HS và tạo ko khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

Bồi dưỡng HS năng lực diễn tả bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

Tạo điều kiện cho việc tích lũy thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và ko chính thức

Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn tả, phân tích vấn đề của người học.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Dụng cụ giám định kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ thông cho phương pháp rà soát viết ở trường phổ thông?

Đáp án:

Thang đo, bảng kiểm.

Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

Phiếu giám định theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Dụng cụ giám định nào sau đây hiệu quả nhất để giám định các mức độ đạt được về thành phầm học tập của người học?

Đáp án:

Bảng kiểm.

Bài tập thực tiễn.

Thang đo.

Phiếu giám định theo tiêu chí.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Những phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về giám định kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2018? Chọn các phương án đúng

Đáp án:

Chú trọng giám định bằng quan sát, giám định thành phầm.

Chú trọng rà soát viết.

Chú trọng giám định quá trình (giám định vì sự tiến bộ của người học), liên kết hài hòa giữa giám định quá trình và giám định tổng kết

Căn cứ để giám định là hệ thống tri thức, kỹ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để giám định kết quả học tập của học trò trong dạy học môn Lịch sử. Chọn các phương án đúng

Đáp án:

Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập. của HS trong thời kì liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.

Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là chứng cứ về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.

Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ tới đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.

Hồ sơ học tập là dụng cụ giám định thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình xúc tiếp với người học.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng đường tăng trưởng năng lực trong dạy học môn Lịch sử cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

Đáp án:

Mục tiêu các chủ đề dạy học.

Yêu cầu cần đạt của chương trình.

Nội dung dạy học trong chương trình.

Nhân vật học trò ở các vùng miền không giống nhau.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Quan niệm nào sau đây là đúng về đường tăng trưởng năng lực Lịch sử của học trò?

Đáp án:

Là sự mô tả các mức độ tăng trưởng của ba thành tố năng lực Lịch sử nhưng học trò cần đạt được.

Là sự mô tả các mức độ tăng trưởng của ba thành tố năng lực Lịch sử nhưng học trò đã đạt được.

Là sự mô tả các mức độ tăng trưởng không giống nhau của năng lực Công nghệ nhưng học trò cần hoặc đã đạt được.

Là sự mô tả mức độ tăng trưởng không giống nhau của các thành tố năng lực Lịch sử trong sự tăng trưởng các năng lực chung.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Một thầy cô giáo yêu cầu HS xây dựng dụng cụ giám định kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Thầy cô giáo đó muốn HS xây dựng dụng cụ giám định nào sau đây?

Đáp án:

Câu hỏi

Bài tập.

Rubric.

Hồ sơ học tập.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Dụng cụ nào sau đây phù thống nhất cho việc sử dụng để giám định NL Giao tiếp Lịch sử?

Đáp án:

Bảng hỏi ngắn.

Bảng kiểm.

Hồ sơ học tập.

Phiếu học tập

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Lịch sử, để giám định NL Khắc phục vấn đề và thông minh, GV nên sử dụng các dụng cụ là

Đáp án:

Bài tập và rubrics.

Hồ sơ học tập và câu hỏi.

Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.

Thang đo và thẻ rà soát.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Lịch sử, để giám định thành phầm của học trò GV sẽ sử dụng dụng cụ giám định nào sau để đạt được mục tiêu giám định

Đáp án:

Bảng kiểm.

Phiếu học tập.

Rubric.

Bài rà soát.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để giám định kết quả học tập của học trò trong dạy học môn Lịch sử?

Đáp án:

Thường được sử dụng lúc quá trình giám định dựa trên quan sát.

Là những yêu cầu cần giám định thông qua trả lời câu hỏi có hoặc ko.

Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học trò trong thời kì liên tục.

Thuận tiện cho việc ghi lại các chứng cứ về sự tiến bộ của học trò trong một mục tiêu học tập nhất mực.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để giám định kết quả học tập của học trò trong dạy học môn Lịch sử?

Đáp án:

Câu hỏi mở thường dùng để giám định khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ ý kiến của người học.

Câu hỏi mở có thể giám định các kỹ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kỹ năng ra quyết định.

Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…

Sử dụng câu hỏi mở để giám định mang lại sự khách quan và mất ít thời kì chấm điểm.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Một GV tổ chức cho HS vẽ một sơ đồ tư duy đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình diễn, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để giám định thành phầm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây dụng cụ giám định nào sau đây?

Đáp án:

Câu hỏi,

Bài tập

Rubric

Hồ sơ học tập

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Sau lúc tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS giám định lẫn nhau. Bản mô tả đó là dụng cụ giám định nào dưới đây ?

Đáp án:

Bảng hỏi KWLH

Hồ sơ học tập

Rubric

Bài tập

5.6.3 Bài tập tự luận (thành phầm phải nộp)

Ở đây

Link tải xuống:

(Đang cập nhật)

Liên hệ

Thầy Hoàng – Thầy cô giáo trường PTDTBT THPT Nậm Ban.
Facebook:https://www.facebook.com/netsinh
Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu
Youtube:https://www.youtube.com
Nhóm Vui học mỗi ngày

Xem thêm

Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3


Thông tin thêm

Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt [full]

Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt [full] -

Hướng dẫn học tập: Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt, hướng dẫn cụ thể, đáp án trắc nghiệm tự luận modul 3 lịch sử thpt, modul 3 sử thpt, đáp án modun 3 lịch sử

Đáp án, hướng dẫn học tập môn lịch sử modul 3 thpt

1.1 Tổng quan *Xem [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

1.2 Video giới thiệu chung về KTĐG *Xem [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

1.3 Cấu trúc tài liệu *Xem [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

1.4 Video giới thiệu KTĐG trong môn Lịch sử *Xem [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

1.5 Rà soát đầu vào *Trả lời [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung nào sau đây ko phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực?

Chú trọng rèn luyện cho học trò phương pháp học tập, nghiên cứu.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục tích hợp.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học trò.

Đảm bảo tính tích cực của người học lúc tham gia vào hoạt động học tập.

Câu 2. Chọn đáp án đúng nhất

Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi tư nhân tăng trưởng tối đa năng lực, sở trường  là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực?

Nội dung dạy học, giáo dục đảm bảo cơ bản, then chốt, hiện đại.

Tạo môi trường để học trò chủ động kiến tạo dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo, làm cơ sở để tạo nên phẩm chất, năng lực.

Dạy học phân hoá.

Dạy học tích hợp.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập yêu cầu học trò phải huy động, tổng hợp tri thức, kỹ năng,… thuộc nhiều lĩnh vực không giống nhau để khắc phục vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực?

Đảm bảo tính tích cực của người học lúc tham gia vào hoạt động học tập.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học trò.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục tích hợp.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục phân hoá.

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung dạy học cần được sàng lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực?

Đảm bảo tính tích cực của người học lúc tham gia vào hoạt động học tập.

Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục tích hợp.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học trò.

Câu 5. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Trong một bài học môn Lịch sử, thầy cô giáo tổ chức cho học trò đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của thầy cô giáo trình bày rõ nhất nguyên tắc dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực nào?

Tăng cường dạy khoa, giáo dục phân hoá.

Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

Tăng cường dạy khoa, giáo dục tích hợp.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học trò.

Câu 6. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Xu thế hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm tăng trưởng phẩm chất, năng lực học trò.

Chiều hướng lựa chọn và sử dụng.

Bối cảnh lựa chọn và sử dụng.

Yêu cầu lựa chọn và sử dụng.

Quá trình lựa chọn và sử dụng.

Câu 7. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu thế hiện đại?

Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH tạo nên và tăng trưởng kỹ năng thực hành; tăng trưởng khả năng khắc phục vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.

Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH giúp HS tăng lên khả năng ghi nhớ và tái tạo tri thức.

Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; tăng trưởng tư duy thông minh ở HS.

Câu 8. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung nào sau đây là đúng lúc lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học?

Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm tăng trưởng phẩm chất, năng lực ko tách rời nhau nhưng bổ sung cho nhau trong quá trình tăng trưởng phẩm chất, năng lực người học.

Thầy cô giáo cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm tăng trưởng phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất mực.

Để tăng trưởng phẩm chất, năng lực người học, thầy cô giáo ko cần theo xu thế hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực.

Xu thế hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực buộc phải thầy cô giáo phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhất.

Câu 9. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Phương pháp thực hành, phương pháp trải nghiệm là phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực theo xu thế hiện đại phục vụ yêu cầu nào là chủ yếu?

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; tăng trưởng tư duy thông minh ở học trò.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, tạo nên kỹ năng tự học, kỹ năng nghiên cứu khoa học.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tạo nên và tăng trưởng kỹ năng thực hành; tăng trưởng khả năng khắc phục vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.

Câu 10. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Sơ đồ tư duy, dạy học dựa trên dự án… là phương pháp, kĩ thuật dạy học tăng trưởng phẩm chất, năng lực theo xu thế hiện đại phục vụ yêu cầu nào là chủ yếu?

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; tăng trưởng tư duy thông minh ở học trò.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, tạo nên kỹ năng tự học, kỹ năng nghiên cứu khoa học.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tạo nên và tăng trưởng kỹ năng thực hành; tăng trưởng khả năng khắc phục vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.

Câu 11. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào dưới đây là đúng lúc phát biểu về phương pháp dạy học theo ý kiến tăng trưởng năng lực?

PPDH chú trọng các hoạt động nhận thức của học trò.

PPDH rèn luyện cho học trò khả năng ghi nhớ tri thức.

PPDH tập trung trang bị cho học trò tri thức, kỹ năng, thái độ.

PPDH gắn hoạt động trí tuệ của học trò với thực hành, thực tiễn.

Câu 12. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học trò?

Dạy học chú trọng thực hiện các hoạt động dạy học của thầy cô giáo.

Dạy học tập trung vào rèn luyện phương pháp tự học của học trò.

Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập trung tác.

Dạy học có sự liên kết giám định của thầy với tự giám định của trò.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án đúng nhất. Lúc sử dụng phương pháp dạy học khắc phục vấn đề, hoạt động nào dưới đây ko thuộc thời đoạn khắc phục vấn đề?

Phát biểu và nhận dạng vấn đề.

Lập kế hoạch khắc phục vấn đề.

Thực hiện kế hoạch khắc phục vấn đề.

Phái biểu và khẳng định vấn đề mới.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Lúc sử dụng phương pháp dạy học dự án, vai trò của thầy cô giáo trình bày ở hoạt động nào sau đây?

Quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động.

Tích lũy, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin.

Hướng dẫn các nguồn thông tin và cách làm thành phầm.

Lựa chọn chủ đề và xây dựng các tiểu chủ đề.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Đoạn trích: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, thông minh và vận dụng tri thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, tăng trưởng năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập nhiều chủng loại, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” thuộc văn bản pháp lí nào dưới đây?

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.

Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09 tháng 6 năm 2014.

Thông tư số 22/2016/TT–BGDĐT. Ngày 26 tháng 12 năm 2018.

Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT. Ngày 22 tháng 9 năm 2018.

2.1 Một số vấn đề về KTĐG trong giáo dục [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 1. Thầy/cô hãy trình diễn quan niệm về thuật ngữ “rà soát và giám định”.

Trả lời: -Nhận định:

+ Nhận định trong giáo dục là một quá trình tích lũy, tổng hợp và diễn giải thông tin về nhân vật cần giám định (Ví dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học,  chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về nhân vật.

+ Nhận định trong lớp học là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của học trò nhằm xác định những gì HS biết hay chưa biết, hiểu hay chưa hiểu làm được hay chưa làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

+ Nhận định kết quả học tập là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận mặt của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

Rà soát: Rà soát là một cách tổ chức giám định (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như giám định (hoặc định giá). Việc rà soát chú ý nhiều tới việc xây dựng dụng cụ giám định như câu hỏi, bài tập, đề rà soát. Các dụng cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường tăng trưởng năng lực hoặc các rubic trình diễn các tiêu chí giám định.

Câu 2 Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng Hãy ghép đôi các cặp sau cho thích hợp:

1b. Nhận định trong giáo dục.| Là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

2a. Nhận định trong lớp học.| Là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

3c. Nhận định kết quả học tập.| Là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

2.2 Ý kiến hiện đại về KTĐG [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 3. Thầy cô hãy nêu nhận xét về sơ đồ sau đây:

Trả Lời: *Ý kiến hiện đại về rà soát giám định theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS trình bày như sau: Nhận định vì học tập, giám định là học tập, giám định kết quả học tập.

-Nhận định vì học tập:

Nhận định cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học để GV phát hiện sự tiến bộ của HS từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Mục tiêu của giám định nhằm phân phối thông tin để GV và Hs cải thiện chất lượng dạy học. Kết quả của giám định này ko nhằm so sánh giữa các HS với nhau nhưng để làm nổi trội những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và phân phối cho HS thông tin phản hồi để HS đó tiếp tục việc học của mình ở các thời đoạn tiếp

theo. Với giám định này, GV giữ vai trò chủ đạo nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình giám định . HS có thể tự giám định hoặc giám định lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV , qua đó học tự giám định được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.

-Nhận định là học tập:

Nhận định cần diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học(giám định quá trình) trong đó GV tổ chức để HS tự giám định và giám định đồng đẳng, coi đó là một hoạt động họctập để HS thấy được sự tiến bộ của mình so với yêu cầu cần đạt của bài học/môn học, từ đó HS điều chỉnh việc học. Với giám định này, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình giám định, HS tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình theo nhữngtiêu chí do GV phân phối. Kết quả này ko được ghi vào học bạ nhưng chỉ có vai tr ò như một nguồn thông tin phản hồi để người đọc tự ý thức khả năng học tập của mình ở mức độ nào từ đó thiết lập mục tiêu học tập tư nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.

-Nhận định kết quả học tập : là giám định những gì HS đạt được tại thời khắc cuối một thời đoạn giáo dục và được đối

chiếu với chuẩn đầu ra nhằm xác nhận kết quả đó so với yêu cầu cần đạt của bài/môn học/ cấp học. GV là trung tâm trong quá trình giám định và người học ko được tham gia vào các khâu của quá trình giám định.

–> Từ đó ta thấy ý kiến hiện đại về rà soát giám định theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS khác với ý kiến truyền thống về rà soát giám định về kĩ thuật giám định, quá trình và nhân vật tham gia giám định.

2.3 Nhận định năng lực học trò [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 4: Theo thầy/cô, năng lực của học trò được trình bày như thế nào, biểu thị ra sao?

Trả lời: 1. Năng lực tự học

  1. a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
  2. b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Tạo nên cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc thích hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có lựa chọn bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của thầy cô giáo theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.
  3. c) Nhận định và điều chỉnh việc học: Trông thấy và điều chỉnh những sơ sót, hạn chế của bản thân lúc được thầy cô giáo, bè bạn góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác lúc gặp vấn đề trong học tập.
  4. Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh
  5. a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
  6. b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan tới vấn đề; đề xuất được giải pháp khắc phục vấn đề.
  7. c) Thực hiện và giám định giải pháp khắc phục vấn đề: Thực hiện giải pháp khắc phục vấn đề và nhìn thấy sự thích hợp hay ko thích hợp của giải pháp thực hiện.
  8. d) Trông thấy ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn không giống nhau.

đ) Tạo nên và triển khai ý tưởng mới: Phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến của người khác; tạo nên ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp ko còn thích hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất.

  1. e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi không giống nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng tai và tiếp thu thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, lựa chọn; quan tâm tới các chứng cứ lúc nhìn nhận, giám định sự vật, hiện tượng; giám định vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn không giống nhau.
  2. Năng lực thẩm mỹ
  3. a) Trông thấy cái đẹp: Có xúc cảm và chính kiến tư nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.
  4. b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp thu có lựa chọn thông tin trao đổi về biểu thị của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.
  5. c) Tạo ra cái đẹp: Diễn tả được ý tưởng của mình theo chủ đề sáng tác, sử dụng dụng cụ, kỹ thuật và vật liệu sáng tác thích hợp trong sáng tác mỹ thuật.
  6. Năng lực thể chất
  7. a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của cơ chế dinh dưỡng, sinh hoạt, các giải pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh tư nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động thích hợp với thời tiết và đặc điểm tăng trưởng của thân thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, ko ô nhiễm.
  8. b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao thích hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và tập thể.
  9. c) Tăng lên sức khoẻ ý thức: Sáng sủa và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh xúc cảm tư nhân, san sẻ, thông cảm với mọi người và tham gia khích lệ động viên người khác.
  10. Năng lực giao tiếp
  11. a) Sử dụng tiếng Việt:

– Đọc trôi chảy và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và cụ thể các bài đọc có độ dài vừa phải, thích hợp với tâm lí thế hệ; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;

– Viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề thân thuộc hoặc tư nhân ưa thích (bằng chữ viết tay và đánh máy, biết liên kết tiếng nói với hình ảnh, đồ thị… minh họa); Biết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn; trình diễn một cách thuyết phục ý kiến của tư nhân…;

– Có vốn từ vựng tương đối phong phú cho học tập và giao tiếp hàng ngày; sử dụng tương đối linh hoạt và có hiệu quả các kiểu câu không giống nhau; nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đúng ngữ điệu; kể được các câu chuyện ngắn, đơn giản về các chủ đề không giống nhau; trình diễn được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; biết trình diễn và bảo vệ ý kiến, suy nghĩ của mình; liên kết lời nói với động tác thân thể và các phương tiện hỗ trợ khác…;

– Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung cụ thể các bài hội thoại, chuyện kể, lời giảng giải, cuộc thảo luận; có thái độ tích cực trong lúc nghe; có phản hồi thích hợp,…

  1. b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.
  2. c) Xác định mục tiêu giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục tiêu giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước lúc giao tiếp.
  3. d) Trình bày thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng tai tích cực trong giao tiếp; nhìn thấy được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của nhân vật giao tiếp.

đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn tả ý tưởng một cách tự tin; trình bày được biểu cảm thích hợp với nhân vật và bối cảnh giao tiếp.

  1. Năng lực hợp tác
  2. a) Xác định mục tiêu và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục tiêu hợp tác lúc được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô thích hợp.
  3. b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự giám định được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.
  4. c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận mặt được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc thích hợp.
  5. d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và kiểu mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh xúc tiến hoạt động chung; san sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

đ) Nhận định hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục tiêu đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của tư nhân và của cả nhóm.

  1. Năng lựctính toán
  2. a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các tri thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống thân thuộc
  3. b) Sử dụng tiếng nói toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; tưởng tượng và có thể vẽ phác hình dạng các nhân vật, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và trình diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn tả ý tưởng.
  4. c) Sử dụng dụng cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.
  5. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
  6. a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, dụng cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và ứng dụng ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.
  7. b) Nhận mặt, xử sự thích hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội số hóa: Biết các qui định pháp luật cơ bản liên quan tới quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng bản quyền và quyền an toàn thông tin của người khác; sử dụng được một số hình thức bảo vệ an toàn thông tin tư nhân và tập thể; tuân thủ quy định pháp lý và các yêu cầu bảo vệ sức khỏe trong khai thác và sử dụng ICT; tránh các tác động tiêu cực tới bản thân và tập thể.
  8. c) Phát hiện và khắc phục vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các công dụng tìm kiếm đơn giản; biết giám định sự thích hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin thích hợp với giải pháp khắc phục vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các tiếng nói lập trình đơn giản.
  9. d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số ứng dụng học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, tích lũy, cập nhật và lưu trữ thông tin thích hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.

đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các dụng cụ ICT thông dụng để san sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các thành phầm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.

2.4 Nguyên tắc giám định [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 5. Nguyên tắc rà soát giám định có ý nghĩa như thế nào trong rà soát giám định năng lực học trò?

Trả lời: Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt

Đảm bảo tính tăng trưởng

Đảm bảo giám định trong bối cảnh thực tiễn

Đảm bảo thích hợp với đặc thù môn hộc

Đè giám định kết quả học tập của người học trong huấn luyện dựa vào năng lực cần dựa vào những nguyên tắc mang tính tổng quát và cụ thể.

Nhận định là quá trình thực hiện có hệ thống để xác định phạm vi đạt được của các mục tiêu đề ra. Vậy, phải xác định rõ mục tiêu giám định, lúc giám định phải chọn mục tiêu giám định rõ ràng, các mục tiêu phải được biểu thị dưới dạng những điều có thể quan sát được.

-Thầy cô giáo cần phải biết rõ những hạn chế của từng dụng cụ giám định để sử dụng chúng có hiệu quả.

Lúc giám định, thầy cô giáo phải biết nó là phương tiện để đi tới mục tiêu, chứ bản

thân ko phải là mục tiêu. Mục tiêu giám định là để có những quyết định đúng

đắn, tối ưu nhất cho quá trình dạy học.

Nhận định bao giờ cũng gắn với việc học tập của người học, tức là trước tiên

phải chú ý tới việc học tập của người học. Sau đó mới kích thích sự nỗ lực học

tập của người học, cuối cùng mới giám định bằng chuẩn đạt hay ko đạt.

2.5 Qui trình KTĐG theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu 6: Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín?

Trả lời: 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín vì rà soát, giám định là một phần ko thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Rà soát, giám định vì sự tiến bộ tức là quá trình rà soát, giám định phải phân phối những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ tới đâu, những mảng tri thức/kỹ năng nào có sự tiến bộ, mảng tri thức/kỹ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Ko chỉ GV biết hình thức, các kĩ thuật giám định HS nhưng quan trọng ko kém là HS phải học được cách giám định của GV, phải biết giám định lẫn nhau và biết tự giám định kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có tương tự, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/tới đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu giám định đấy mới giúp tạo nên năng lực của HS, tạo thời cơ cho HS tăng trưởng kỹ năng tự giám định, giúp

HS nhìn thấy sự tiến bộ của mình, khuyến kích động viên việc học tập.

– Rà soát, giám định theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo thứ tự 7 bước. Thứ tự này được trình bày cụ thể:Xác định mục tiêu giám định và lựa chọn năng lực cần giám định. Xây dựng kế hoạch rà soát giám định. Xác định các tiêu chí/kỹ năng trình bày của năng lực. Xây dựng bảng kiểm giám định mức độ đạt được cho mỗi kỹ năng. Lựa chọn dụng cụ để giám định kỹ năng. Thiết kế dụng cụ giám định.Thẩm định và hoàn thiện dụng cụ. Do đó đánhgiá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để giám định đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những dụng cụ thích hợp để giám định, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ trình bày của năng lực

2.6 Câu hỏi TNKQ [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Nhận định năng lực|Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.

Nhận định tri thức, kỹ năng|Xác định mức độ đạt được tri thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.

Nhận định năng lực|Vận dụng tri thức, kỹ năng vào khắc phục vấn đề thực tiễn.

Nhận định tri thức, kỹ năng|Xếp loại, phân loại học trò

Câu hỏiCâu trả lời
Nhận định năng lựcVì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.
Nhận định tri thức, kỹ năngXác định mức độ đạt được tri thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.
Nhận định năng lựcVận dụng tri thức, kỹ năng vào khắc phục vấn đề thực tiễn.
Nhận định tri thức, kỹ năngXếp loại, phân loại học trò

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Vai trò của thầy cô giáo trong giám định là học tập trình bày như thế nào?

Chủ đạo

Hương dẫn và giám sát.

Hướng dẫn.

Giám sát

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Câu hỏiCâu trả lời
Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giáCác mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.
Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giáXác định thông tin, chứng cứ về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, dụng cụ để tích lũy thông tin, chứng cứ; Xác định cách xử lí thông tin, chứng cứ tích lũy được
Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giáCâu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu giám định theo tiêu chí…
Thực hiện kiểm tra, đánh giáThực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, dụng cụ đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu rà soát, giám định, thích hợp với từng loại hình giám định
Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giáPhương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các ứng dụng xử lí thống kê…
Giải thích và phản hồi kết quả đánh giáGiảng giải kết quả, đưa ra những nhận định về sự tăng trưởng của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả giám định
Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lựcGiảng giải kết quả, đưa ra những nhận định về sự tăng trưởng của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả giám định.

3.1 Hình thức rà soát giám định [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

3.1.1 Hình thức rà soát giám định kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học trò phổ …

VIDEO

3.1.2 Hình thức rà soát giám định kết [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

3.1.3 Hình thức rà soát giám định thường xuyên [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Theo thầy/cô, giám định thường xuyên có tức là gì?

Trả lời: *KHÁI NIỆM: Nhận định thường xuyên là

hoạt động giám định diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, phân phối thông

tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Nhận định

thường xuyên được xem là giám định vì quá trình học tậphoawcj vì sự tiến bộ của

người học.

*MỤC ĐÍCH:

-Tích lũy minh chứng liên quan tới kết

quả học tập của HS để phân phối những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ

làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hạt động dạy và học,

đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời khắc tiếp theo.

-Tiên lượng hoặc dự đoán những bài học

hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho thích hợp với trình độ,

đặc điểm tâm lí của HS.

*NỘI DUNG:

-Sự tích cực chủ động của HS trong quá

trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

-Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách

nhiệm của HS lúc thực hiện các hoạt động học tập tư nhân.

-Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

*THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP,

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

-Nhận định thường xuyên được thực hiện

linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục ko hạn chế bởi số lần đánh

giá.

-Nhân vật tham gia giám định thường

xuyên rất nhiều chủng loại: GV giám định, HS giám định, HS giám định chéo, phụ huynh đánh

giá vfa đoàn thể đồng giám định.

-Phương pháp rà soát đánh gí thường

xuyên là: phương pháp rà soát viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan

sát, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập.

-Dụng cụ giám định thường xuyên có thể

dùng là : Thang giám định, bảng điểm, phiếu đánh giátheo tiêu chí, câu hỏi, hồ

sơ học tập…

*CÁC YÊU CẦU:

-Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn

PP, dụng cụ giám định thích hợp.

-Nhấn mạnh tới tự giám định mức độ đáp

ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để phục vụ tốt hơn nữa.

-Tập trung phân phối thông tin phản hồi

chỉ ra các nội dung cần thay đổi đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động

tiếp theo.

-Ko so sánh HS này với HS khác, hạn

chế những nhận xét tiêu cực.

-Chú trọng tới giám định các phẩm chất,

năng lực trên nền tản xúc cảm, niềm tin tích cực.

-Hạn chế sự trừng trị, dọa nạt, chê

bai, tăng sự ngợi khen, độn viên HS.

3.1.4 Hình thức giám định định kì [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu 7: Theo thầy/cô, giám định định kì có tức là gì?

Trả lời: *KHÁI NIỆM: Nhận định định kì là giám định kết quả giáo dục của

học trò sau một thời đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành

nhiệm vụ học tập của học trò so với chuẩn tri thức, kỹ năng quy định trong

chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự tạo nên, tăng trưởng năng

lực, phẩm chất học trò.

*MỤC ĐÍCH:

Nhằmthu thập thông tin từ HS để giám định

kết quả học tập và giá dục sau một thời đoạn học tập nhất mực. Kết quả này

dùng để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục

cuối cùng.

*NỘI DUNG,THỜI ĐIỂM. NGƯỜI THỰC HIỆN

ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

-Nội dung giám định định kì là giám định

mức độ thành thục của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một

thời đoạn học tập (giữa kì, cuối kì)

-Nhận định định kì thường được thực hiện

sau lúc kết thưc một thời đoạn học tập (giữa kì, cuối kì).

-Người thực hiện (giữa kì, cuối kì)định

kì có thể là: GV giám định, nhà trường giám định và các tổ chức kiểm định các ngành

giám định.

*PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ:

-Phương pháp: có thể là rà soát trên

giấy, thự chành, vấn đáp, giám định thông qua thành phầm học tập và thông qua hồ

sơ học tập.

-Dụng cụ: có thể là câu hỏi, bài kiểm

tra, dự án học tập, thành phầm học tập.

*YÊU CẦU:

-Nhiều chủng loại hóa trong sử dụng các phương

pháp và dụng cụ giám định.

-Chú trọng các phương pháp, dụng cụ đánh

giá được những biểu thị cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả, thành phầm học tập

của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm theo hướng phát

triển phẩm chất. năng lực của HS.

-Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin

trong rà soát, giám định trên máy để tăng lên năng lực tự học cho HS,

4.1.5 Câu hỏi TNKQ [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Trả lời:

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

Câu hỏiCâu trả lời
Phương pháp và dụng cụ giám định định kì làdụng cụ giám định có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…
Phương pháp và dụng cụ giám định định kì làchương pháp rà soát giám định có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Phương pháp và dụng cụ giám định thường xuyên làphương pháp rà soát: có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập,…
Phương pháp và dụng cụ giám định thường xuyên làdụng cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

Câu hỏiCâu trả lời
Phương pháp và dụng cụ giám định thường xuyên làphương pháp rà soát: có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập,…
Phương pháp và dụng cụ giám định thường xuyên làdụng cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…
Phương pháp và dụng cụ giám định định kì làphương pháp rà soát giám định có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
Phương pháp và dụng cụ giám định định kì làdụng cụ giám định có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…
  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây ko đúng?

Nhận định thường xuyên cũng là giám định tổng kết.

Nhận định định kì cũng là giám định tổng kết.

Nhận định định kì cũng là giám định quá trình.

Nhận định tổng kết cũng là giám định quá trình

3.2 Phương pháp rà soát giám định [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

3.2.1 Phương pháp rà soát viết [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp giám định nào sau đây ko sử dụng được cho cả hai hình thức giám định giám định thường xuyên và giám định định kì?

Đáp án:

Phương pháp rà soát viết

Phương pháp hỏi – đáp

Phương pháp giám định qua hồ sơ học tập

Phương pháp giám định qua thành phầm học tập

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây ko đúng với phương pháp rà soát viết dạng tự luận?

Đáp án:

Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình diễn câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài rà soát viết.

Một bài rà soát tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và thiết yếu nhiều thời kì để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

Câu tự luận trình bày là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và nói chung. HS tự do biểu đạt tư tưởng và tri thức.

Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một tín hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?

Đáp án:

Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.

Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

Trả lời:

Câu tự luận trình bày ở hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và nói chung. HS tự do biểu đạt tưtưởng và tri thức.

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn tả cụ thể, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài rà soát với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài rà soát tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó nói đến tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin tưởng cao hơn.

3.2.2 Phương pháp quan sát [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Trong quan sát để giám định, thầy cô giáo có thể sử dụng những loại dụng cụ nào để tích lũy thông tin?

Đáp án:

Ghi chép các sự kiện thường nhật

Ghi chép các sự kiện thường nhật, thu thanh, ghi hình, thang đo và bảng rà soát (bảng kiểm).

Thang đo và bảng rà soát (bảng kiểm).

Thu thanh, ghi hình.

  1. Chọn các đáp án đúng
Đặc điểm của quan sát quá trình là

Đáp án:

Yêu cầu trong thời kì quan sát hoạt động học tập của học trò

Thầy cô giáo phải chú ý tới những hành vi của học trò

Giữ cho lớp trật tự

Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí

Quan sát thành phầm của học trò.

  1. Chọn các đáp án đúng
Đặc điểm của quan sát thành phầm là

Đáp án:

Quan sát hình thức thành phầm

HS phải tạo ra thành phầm cụ thể, là chứng cứ của sự vận dụng các tri thức đã học.

Thầy cô giáo phải chú ý tới những hành vi của học trò

Thầy cô giáo sẽ quan sát và cho ý kiến giám định về thành phầm, giúp các em hoàn thiện thành phầm.

Dùng bảng kiểm tích vào các tiêu chí giám định thành phầm.

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô thường sử dụng phương pháp giám định bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Trả lời:

Trong quá trình dạy học, tôi thường sử dụng phương pháp giám định bằng quan sát trong các tình huống sau đây:

Chú ý tới những biểu thị hành vi của Hs

Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…)

Thái độ, tâm tư, tình cảm của học trò ( mặt căng thẳng, lo lắng, bối rối,..) hay sự tích cực trong học tập (hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc ko ngồi yên được quá ba phút… )

Quan sát thành phầm:

Quan sát sự trình bày của Hs ( làm bài tập tốt, phát biểu rõ ràng, năng động hay thụ động)

Thầy, cô thường sử dụng phương pháp giám định bằng quan sát trong dạy học như thế nào?

Chú ý tới những biểu thị hành vi của Hs

Sự tập trung trong giờ học ( nói chuyện riêng, làm việc riêng…

Thái độ, tâm tư, tình cảm của học trò ( mặt căng thẳng, lo lắng, bối rối,..) hay sự tích cực trong học tập

(hào hứng giơ tay phát biểu trong giờ học, ngồi im thụ động hoặc ko ngồi yên được quá ba phút… )

Quan sát thành phầm:

3.2.3 Phương pháp hỏi – đáp [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng
Hỏi – đáp có những dạng nào sau đây?

Đáp án:

Hỏi – đáp củng cố

Hỏi – đáp tổng kết

Hỏi – đáp đúng sai

Hỏi – đáp rà soát

Hỏi – đáp gợi mở

  1. Chọn các đáp án đúng
Hỏi – đáp thường được sử dụng trong các hoạt động nào sau đây?

Đáp án:

Dẫn học trò khám phá tri thức

Thực hành

Rà soát học trò

Tích lũy thông tin

Ôn tập, củng cố

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học trò tăng trưởng năng lực nói chung hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – tạo điều kiện cho các em phát huy tính mềm mỏng của tư duy.

Đáp án:

Hỏi – đáp củng cố

Hỏi – đáp tổng kết

Hỏi – đáp rà soát

Hỏi – đáp gợi mở

  1. Câu hỏi tự luận

Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp  trong dạy học như thế nào?

Trả lời:

Thường sử dụng lúc:

Củng cố lại tri thức

Tổng kết chương, chủ đề

Rà soát vấn đáp

3.2.4 Phương pháp giám định hồ sơ học tập [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Loại hồ sơ nào sau đây KHÔNG phải là hồ sơ học tập?

Đáp án:

Hồ sơ tiến bộ

Hồ sơ quá trình

Hồ học trò

Hồ sơ thành tích

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Hồ sơ học tập dùng để rà soát giám định trong dạy học Lịch sử có thể là

Đáp án:

Các phiếu học tập

Đồ dùng học tập của học trò

Bài tập tình huống

Video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học…

  1. Chọn các đáp án đúng
Trong hồ sơ tiến bộ, để trình bày sự tiến bộ học trò cần có những minh chứng như:

Đáp án:

Một số phần trong các bài tập

Thành phầm hoạt động tư nhân (giáo án tư nhân)

Nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm

Ảnh học trò

Thành phầm hoạt động nhóm

  1. Câu hỏi tự luận
Trong thực tiễn dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp giám định hồ sơ học tập cho học trò như thế nào?

Trả lời:

HS phải được tham gia vào quá trình giám định bằng hồ sơ học tập, trình bày ở chỗ họ được tham gia lựa chọn một số thành phầm, bài làm, công việc đã thực hiện để đưa vào hồ sơ của họ. Đồng thời họ được yêu cầu suy ngẫm và viết những cảm tưởng ngắn về những thay đổi trong bài làm, thành phầm mới so với thời đoạn trước, hay vì sao họ thấy rằng họ xứng đáng nhận các mức điểm đã cho. HS phải tự suy ngẫm về từng thành phầm của mình, nói rõ ưu điểm, hạn chế. GV có thể yêu cầu đưa thêm lời nhận xét của cha mẹ vào phần tự suy ngẫm của HS. Cha mẹ có thể cùng chọn bài mẫu đưa vào hồ sơ và giúp HS suy ngẫm về bài làm của mình.

Hồ sơ học tập môn Lịch sử 10, nội dung phần Lịch sử Việt Nam của HS có thể bao gồm các minh chứng:

– Sưu tầm các tranh ảnh, bài viết về nội dung phần Lịch sử Việt Nam,…

– Phiếu học tập, phiếu ghi chép ngắn mô tả được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

– Các báo cáo, nhận xét, giám định của HS về sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu…

Tương tự, thông qua xây dựng hồ sơ học tập, HS tăng trưởng được kỹ năng tổ chức, trình diễn,… Lúc được khuyến khích tạo thành phầm tốt nhất, HS sẽ tự tin, tự chủ và tự trình bày bản thân một cách rõ rệt. Đồng thời, HS có dịp minh chứng năng lực bằng các thành phầm tốt; lập sơ đồ về sự tiến bộ của mình; giám sát và điều chỉnh hành động và kế hoạch tư nhân; trao đổi học tập với người khác; tạo những thay đổi cần thiết để tăng trưởng năng lực bản thân.

4.2.5 Phương pháp giám định qua thành phầm học tập [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Mục tiêu giám định thành phầm học tập là

Đáp án:

giám định sự tiến bộ của học trò, Nhận định năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn

phân loại học trò

kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, thông minh

Trưng bày giám định thành tích học trò

tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề, năng lực hiệp tác làm việc,…

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Loại nào sau đây KHÔNG phải là thành phầm học tập của học trò?

Đáp án:

Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập. hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…

Video, Bài thuyết trình.

Vở ghi của học trò.

Mẫu hình,tập san, tiêu bản.

  1. Chọn đáp án đúng nhất
Để giám định thành phầm học tập của học trò thiết yếu những gì?

Đáp án:

Đáp án

Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo

Thứ tự thực hiện

Thành phầm mẫu

  1. Câu hỏi tự luận

Theo thầy/cô sử dụng phương pháp giám định thành phầm có thể giám định được năng lực chung và phẩm chất của học trò ko? Vì sao?

Trả lời:

Cần có các tiêu chí thích hợp và rõ ràng để giám định thành phầm trong hồ sơ học tập của HS. Các tiêu chí này cũng giống như các tiêu chí dùng trong bảng kiểm hay rubric.  Tuy nhiên, ở đây GV có thể cho phép HS cùng tham gia thảo luận các tiêu chí dùng để giám định việc làm của họ. Điều đó tạo cho HS cảm giác “làm chủ” công việc và giúp họ hiểu thực chất nội dung của hồ sơ học tập nhưng họ tạo ra. Đối với giám định toàn thể hồ sơ thì việc xây dựng tiêu chí sẽ phức tạp hơn. GV phải xây dựng các tiêu chí tổng quát so sánh các bài làm trước và sau nó để có thể giám định tổng thể các thành phầm trong đó.

Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, thành phầm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự giám định, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

4.1 Nhận định kết quả giáo dục theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực học trò [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi: Về mục tiêu giám định; căn cứ giám định; phạm vi giám định; nhân vật giám định theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì không giống nhau?

Trả lời: Phương thức giám định đảm bảo độ tin tưởng, khách quan, thích hợp với từng thế hệ, từng cấp học, ko gây sức ép lên học trò, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học trò và xã hội.

Mục tiêu giám định kết quả giáo dục là phân phối thông tin chuẩn xác, kịp thời, có trị giá về mức độ phục vụ yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học trò để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và tăng trưởng chương trình, đảm bảo sự tiến bộ của từng học trò và tăng lên chất lượng giáo dục.

Căn cứ giám định là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi giám định bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục buộc phải, môn học và chuyênđ ề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Nhân vật giám định là thành phầm và quátrình học tập, rèn luyện của học trò.

            Câu hỏi: Hãy tóm tắt lại “Định hướng giám định kết quả giáo dục trong dạy học môn Lịch sử theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

Trả lời: Mục tiêu giám định kết quả giáo dục là phân phối thông tin chuẩn xác, kịp thời, có trị giá về mức độ phục vụ yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học trò để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và tăng trưởng chương trình, đảm bảo sự tiến bộ của từng học trò và tăng lên chất lượng giáo dục.

Căn cứ giám định là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi giám định bao gồm toàn thể các môn học và hoạt động giáo dục

buộc phải, môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, chuyên đề học tập và môn học tự chọn. Nhân vật giám định là thành phầm và quá trình học tập, rèn luyện của học trò.

Kết quả giáo dục được giám định bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua giám định thường xuyên, định kỳ ở cơ sở giáo dục, các kỳ giám định trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kỳ giám định quốc

tế. Kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho giám định kết quả học tập chung của học trò trong từng năm học và trong cả quá trình học tập. Học trò hoàn thành chương trình Tiếng dân tộc thiểu số được cấp Chứng chỉ Tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.

Việc giám định thường xuyên do thầy cô giáo phụ trách môn học tổ chức, dựa trên kết quả giám định của thầy cô giáo, của phụ huynh học trò, của bản thân học trò được giám định và của các học trò khác trong tổ, trong lớp.

Việc giám định định kỳ do cơ sở giáo dục tổ chức để phục vụ công việc quản lý các hoạt động dạy học, đảm bảo chất lượng ở cơ sở giáo dục và phục vụ công việc tăng trưởng chương trình. Việc giám định trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương do tổ chức khảo thí cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương tổ chức để phục vụ công việc quản lý các hoạt động dạy học, đảm bảo chất lượng giám định kết quả giáo dục ở cơ sở giáo dục, phục vụ

công việc tăng trưởng chương trình và tăng lên chất lượng giáo dục.

Phương thức giám định đảm bảo độ tin tưởng, khách quan, thích hợp với từng thế hệ, từng cấp học, ko gây sức ép lên học trò, hạn chế tốn kém cho ngân sách nhà nước, gia đình học trò và xã hội.

Nghiên cứu từng bước vận dụng các thành tựu của khoa học đo lường, giám định trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc tăng lên chất lượng giám định kết quả giáo dục, xếp loại học trò ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả giám định trên diện rộng làm dụng cụ kiểm soát chất lượng giám định ở cơ sở giáo dục.

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nêu rõ: “Bộ Giáo dục và Huấn luyện sẽ nghiên cứu từng bước vận dụng các thành tựu của khoa học đo lường, giám định trong giáo dục và kinh nghiệm quốc tế vào việc tăng lên chất lượng đánh

giá kết quả giáo dục, xếp loại học trò ở cơ sở giáo dục và sử dụng kết quả giám định trên diện rộng làm dụng cụ kiểm soát chất lượng giám định ở cơ sở giáo dục, hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng phẩm chất, năng lực người học của chương trình giáo dục phổ thông mới”

Câu hỏi: Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Lịch sử hay ko? Vì sao?

Trả lời: Khôngcần xác định đủ 3 năng lực Lịch Sử nhưng tùy vào chủ đề bài học.

Trong giám định tăng trưởng năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc tích lũy, mô tả, phân tích, giảng giải các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp tới cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2018).

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung nào say đây KHÔNG phải là định hướng giám định kết quả giáo dục trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?

Đáp án:

Mục tiêu giám định kết quả giáo dục

Nội dung giám định

Căn cứ giám định

Phạm vi giám định và nhân vật giám định

  1. Chọn các đáp án đúng

Căn cứ giám định, các tiêu chí giám định và hình thức giám định đảm bảo thích hợp với những vấn đề nào sau đây:

Đáp án:

Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ.

Coi trọng giám định hoạt động thực hành.

Nội dung tri thức được học.

Vận dụng tri thức, kỹ năng làm ra thành phầm của HS; Vận dụng tri thức vào thực tiễn.

Mục tiêu về tri thức, kỹ năng.

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi theo cặp cho thích hợp với các nhận định sau:

1b Tìm hiểu lịch sử Nhận diện được các nguồn tư liệu, tái tạo được các sự kiện, hiện tượng lịch sử, khai thác và sử dụng được các thông tin tư liệu

2c Nhận thức và tư duy  Biết vận dụng các tri thức, kỹ năng đã học để khắc phục các nhiệm vụ học tập hoặc các tình huống trong thực tiễn.

3a Vận dụng tri thức và kỹ năng đã học Giảng giải, so sánh, nhận xét được các sự kiện hiện tượng lịch sử.

4.2 Xây dựng dụng cụ giám định theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực học trò trong dạy học [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

4.2.1 Video giới thiệu xây dựng dụng cụ rà soát giám định trong môn Lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

4.2.2 Câu hỏi trong dạy học lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Thành phầm học tập là:

Đáp án:

Kết quả của hoạt động học tập.

.Vở ghi của học trò.

Chứng cứ của sự vận dụng tri thức, kỹ năng nhưng học trò đã có.

Điểm số nhưng học trò đạt được.

Bài rà soát của học trò.

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Thẻ rà soát nhằm giám định tri thức của HS trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mỗi chủ đề học tập.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hày sai?

Bảng KWL nhằm giúp GV tìm hiểu tri thức có sẵn của HS về bài đọc, đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc, giúp HS tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em, cho phép HS giám định quá trình đọc hiểu của các em, tạo thời cơ cho HS diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài phạm vi bài đọc.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Câu hỏi tự luận
Hãy trình diễn mục tiêu sử dụng thành phầm học tập trong rà soát đanh giá?

Trả lời:

Sử dụng các thành phầm học tập để giám định sau lúc HS kết thúc một quá trình thực  hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng thành phầm học tập để giám định sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

  1. Câu hỏi tự luận
Hãy trình diễn cách sử dụng thành phầm học tập trong rà soát đanh giá?

Trả lời:

Để việc giám định thành phầm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ giám định, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo thành phầm là một loạt mẫu thành phầm có mức độ chất lượng từ thấp tới cao. Lúc giám định, GV so sánh thành phầm của HS với những thành phầm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để giám định thành phầm học tập của HS.

4.2.3 Bài tập trong dạy học lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Những thành phầm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập là:

Đáp án: đúng

Các bài làm, bài rà soát, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế v.v… của tư nhân HS.

Các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, tập san, mẫu hình, kết quả thí nghiệm… được tuân theo nhóm.

C.Các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng thu thanh, đoạn video, tranh vẽ, chương trình/ứng dụng máy tính v.v…

  1. Hồ sơ học trò

Sách giáo khoa của học trò

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: Xếp loại theo tính chất của thành phầm theo các dạng trình bày không giống nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, thu thanh được xếp riêng rẽ.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Với mục tiêu sử dụng hồ sơ học tập làm chứng cứ để giám định HS cuối kì hoặc cuối năn học. Vì vậy, hồ sơ này phải được lên kế hoạch ủy quyền HS lưu trữ, bảo quản, thông qua sự giám sát của phụ huynh.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Câu hỏi tự luận

Thầy cô hãy cho biết ý kiến của mình về mục tiêu sử dụng hồ sơ học tập?

Trả lời:

Để thực hiện được một giám định thành công thông qua hồ sơ học tập, yêu cầu thầy cô giáo phải bỏ nhiều công sức chứ ko chỉ đơn giản là tập trung các thành phầm của học trò lại với nhau.

Nhận định qua hồ sơ học tập là một dạng của giám định qua hoạt động, vì vậy, nó phụ thuộc và 4 yếu tố: Mục tiêu rõ ràng, tiêu chí hoạt động thích hợp, bối cảnh thích hợp và hình thức chấm điểm.

Thầy cô giáo cần trả lời một số câu hỏi lúc giám định hồ sơ học tập, như: Mục tiêu giám định? Cần giám định qua những tài liệu, thành phầm gì, bỏ đi những tài liệu, thành phầm gì? Hồ sơ học tập này sẽ được giám định như thế nào?

  1. Câu hỏi tự luận

Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

Trả lời:

Hồ sơ học tập dùng để theo dõi sự tiến bộ của học trò, giám định học trò, do đó, các thành phầm đưa vào hồ sơ phải được lưu giữ một cách khoa học, đảm bảo tiện lợi cho việc cập nhật và sử dụng. Cần có nơi để lưu giữ, đảm kiểm soát an ninh toàn, nhưng thầy cô giáo và học trò vẫn có thể dễ dàng tiếp cận.

Hồ sơ học tập ko phải là một cái khoa chứa tất cả những thành phầm học tập. Thay vào đó, mỗi hồ sơ học tập đều có mục tiêu cụ thể, rõ ràng, phản ánh mục tiêu học tập.

Do mục tiêu rõ ràng này nên các thành phầm được đưa vào hồ sơ học tập rất tập trung.

Trong hồ sơ học tập ko thể có những tập trung thành phầm sắp xếp một cách lộn xộn, không phù hợp tới nhau.

“Cần trả lời một số câu hỏi lúc lưu giữ hồ sơ học tập như: Lưu giữ để làm gì? Lưu giữ ở đâu và như thế nào? Người nào là người chịu trách nhiệm chính trong việc lưu giữ? Có được bổ sung, loại trừ hồ sơ ko? Thầy cô giáo, học trò, phụ huynh… có thể tiếp cận hồ sơ như thế nào? Thời kì lưu giữ bao lâu?…”

4.2.4 Một số kĩ thuật dạy học được sử dụng với mục tiêu giám định trong môn học Lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu thị hoặc được thực hiện hay ko.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Hãy sắp xếp theo trật tự đúng

Trong dạy học Lịch sử, bảng kiểm thường được sử dụng để giám định HS trong giờ thực hành. Lúc giám định thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:

– Sắp xếp các thao tác theo đúng trật tự diễn ra.

– Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

– Hướng dẫn cách ghi lại những thao tác lúc nó xuất hiện (hoặc đánh số trật tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

– Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc giám định.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào ko đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

Đáp án:

Nhận định sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã trình bày tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

Chỉ rõ sự xuất hiện hay ko xuất hiện (có mặt hay ko có mặt, được thực hiện hay ko được thực hiện) các hành vi

Dùng trong giám định thành phầm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.

Dùng để giám định các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.

  1. Câu 1

Thầy, cô hãy nêu nhận xét về việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục tiêu giám định.

Trả lời: việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục tiêu giám định., nhằm phát huy phẩm chất năng lực học trò

  1. Câu 2

Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác?

Trả lời:

Bảng  kiểm trong chương trình GDPT cũ chỉ giám định được lượng tri thức nhưng HS tiếp thu.

Bảng kiểm trong chương trình GDPT 2018 được sử dụng để giám định các hành vi hoặc các

thành phầm nhưng HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ

sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản

phẩm nhưng HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm ko.

GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

Nhận định sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã trình bày tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

Thầy, cô hãy trình diễn hiểu biết của mình về thang giám định?

Thang giám định là dụng cụ đo lường mức độ nhưng HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

Có 3 hình thức biểu thị cơ bản của thang giám định là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Thang giám định dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang giám định trong đó

mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của thành phầm.

‘Lúc sử dụng, GV ghi lại hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu thị nhưng HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

Thang giám định dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu thị của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất mực trên đoạn thẳng và người giám định sẽ ghi lại (X) vào điểm bất kì trình bày mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.

Thang giám định dạng mô tả: là hình thức phổ thông nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang giám định, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách cụ thể, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ không giống nhau. Hình thức này yêu cầu người giám định chọn một trong số những mô tả phù thống nhất với hành vi, thành phầm của HS.

Người ta còn thường liên kết cả thang giám định số và thang giám định mô tả để việc giám định được thuận tiện hơn.

4.2.5 Một số dụng cụ được sử dụng để quan sát học trò trong dạy học môn Lịch sử [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Có các hình thức biểu thị cơ bản của thang giám định là:

Đáp án:

Thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Thang dạng số, thang dạng đồ thị.

Thang dạng số, thang dạng mô tả.

Thang giám định số và thang giám định mô tả.

  1. Hãy sắp xếp theo trật tự đúng

Hình thức thiết kế thang giám định bao gồm những bước sau:

Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần giám định trong những hoạt động, thành phầm hoặc phẩm chất cụ thể.

Lựa chọn hình thức trình bày của thang giám định dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho thích hợp (có thể từ 3 tới 5 mức độ). Xem xét là ko nên quá nhiều mức độ, vì người giám định sẽ khó phân biệt rành mạch các mức độ với nhau.

Giảng giải mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang giám định một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Thang giám định được sử dụng trong nhiều thời khắc không giống nhau của quá trình dạy học và giáo dục. Chúng được sử dụng nhiều nhất trong quá trình GV quan sát các hoạt động học tập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao của HS, trong quá trình quan sát các thành phầm của HS hay dùng lúc giám định các biểu thị về phẩm chất nhất mực ở HS.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Câu 1
Thầy, cô hãy trình diễn hiểu biết của mình về thang giám định?

Trả lời: Có 3 hình thức biểu thị cơ bản của thang giám định là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang

dạng mô tả.

Thang giám định dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang giám định trong đó mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của thành phầm. Lúc sử dụng, người giám định ghi lại hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu thị nhưng HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

Thang dạng đồ thị mô tả các mức độ biểu thị của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất mực trên đoạn thẳng vàngười giám định sẽ ghi lại (X) vào điểm bất kì trình bày mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn. Thang mô tả là hình thức phổ thông nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang giám định, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách cụ thể, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ không giống nhau. Hình thức này yêu cầu người giám định chọn một trong số những mô tả phù thống nhất với hành vi, thành phầm của HS. Có thể liên kết cả thang giám định số và thang giám định mô tả để việc giám định được thuận tiện hơn.

Tương tự, nếu bảng rà soát chỉ đưa ra cho người giám định 2 lựa chọn cho mỗi tiêu chí nào đó thì thang giám định lại đưa ra nhiều lựa chọn với mức độ rõ ràng hơn.

  1. Câu 2
Theo thầy, cô thang giám định nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

Trả lời:

Nhận định nên chia 3 thang điểm. Vì

Xác định tiêu chí (đặc điểm, hành vi…) quan trọng cần giám định trong những hoạt động, thành phầm hoặc phẩm chất cụ thể.

Lựa chọn hình thức trình bày của thang giám định dưới dạng số, dạng đồ thị hay dạng mô tả.

Với mỗi tiêu chí, xác định số lượng mức độ đo cho thích hợp (có thể từ 3 tới 5 mức độ).

Xem xét là ko nên quá nhiều mức độ, vì người giám định sẽ khó phân biệt rành mạch các mức độ với nhau.

Giảng giải mức độ hoặc mô tả các mức độ của thang giám định một cách rõ ràng, sao cho các mức độ đó có thể quan sát được.

4.2.6 Phiếu giám định theo tiêu chí (Rubric)

Câu hỏi tương tác

  1. Câu 1
Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học trò giám định đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

Trả lời:

Đối với giám định định tính: GV dựa vào sự mô tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy lúc đối chiếu thành phầm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt tới mức độ nào (mức 4 hay 5), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, GV dành thời kì trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách tỉ mỉ về thành phầm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhìn thấy rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, GV yêu cầu HS đề xuất cách tu sửa nhược điểm để  cải thiện thành phầm/quá trình cho tốt hơn. Với cách này, GV ko chỉ sử dụng rubric để giám định HS nhưng còn hướng dẫn HS tự giám định và giám định đồng đẳng.

Qua đó, HS sẽ nhận rõ được những gì mình đã làm tốt, những gì còn yếukém, tự vạch ra hướng khắc phục những sơ sót đã mắc phải, nhờ đó nhưng sẽ ngày càng tiến bộ. Tuy việc trao đổi giữa GV và HS cần rất nhiều thời kì của lớp nhưng chúng thực sự vào vai trò quyết định làm tăng hiệu quả học tập và tăng cườngkhả năng tự giám định của HS.

  1. Câu 2

Để giám định một rubric tốt thầy, cô sẽ giám định theo những tiêu chí nào?

Trả lời:

Căn cứ vào các yếu tố cấu thành rubric, việc xây dựng rubric bao gồm hai nội dung là xây dựng tiêu

chí giám định và xây dựng các mứcđộ đạt được của các tiêu chí đó.

  1. i) Xây dựng tiêu chí giám định Phân tích yêu cầu cần đạt của chủđề/bài dạy, môn học và xác định các

tri thức, kỹ năng mong đợi ở HS và trình bày những tri thức, kỹ năng mong đợi này vào các nhiệm vụ/bài tập đánh giámà GV xây dựng.

Xác định rõ các nhiệm vụ/bài tập giám định đã xây dựng là giám định hoạt động, thành phầm hay giám định cả quá trình hoạt động và thành phầm.

Phân tích, cụ thể hóa các thành phầm hay các hoạt động đó thành những yếu tố, đặc điểm hay hành vi sao cho trình bày được đặc trưng của thành phầm hay quá trình đó. Đó là những yếu tố, những đặc điểm quan trọng, cần thiết quyết định sự thành công trong việc thực hiện hoạt động/thành phầm. Đồng thời căn cứ vào yêu cầu cần đạt của chủ đề/bài dạy, môn học để từ đóxác định tiêu chí giám định. Sau lúc thực hiện việc này ta sẽ có một danh sách các tiêu chí thuở đầu.

Thay đổi, hoàn thiện các tiêu chí. Công việc này bao gồm:

+  Xác định số lượng các tiêu chí giám định cho mỗi hoạt động/thành phầm. Mỗihoạt động/thành phầm có thể có nhiều yếu tố, đặc điểm để chọn làm tiêu chí. Tuynhiên số lượng các tiêu chí dùng để giám định cho một hoạt động/thành phầm nào đó ko nên quá nhiều. Bởi trong một thời kì nhất mực, nếu có quá nhiều tiêu chí giám định sẽ làm cho GV ít lúc có đủ thời kì quan sát và giám định, làm cho việc giám định thường bị nhiễu. Do đó, để sử dụng tốt nhất và có thể quản lýmột cách hiệu quả, cần xác định giới hạn số lượng tiêu chí cần thiết nhất để giám định. Thông thường, mỗi hoạt động/thành phầm có khoảng 3 tới 8 tiêu chí giám định là thích hợp.

+  Các tiêu chí giám định cần được diễn tả sao cho có thể quan sát được thành phầm hoặc hành vi của HS trong quá trình họ thực hiện các nhiệm vụ. Các tiêu chí cần được xác định sao cho đủ nói chung để tập trung vào những đặc điểm nổi trội của các hoạt động/thành phầm, nhưng cũng cần biểu đạt cụ thể để dễ hiểu và quan sát được dễ dàng, tránh sử dụng những từ ngữ mơ hồ làm che lấp những tín hiệu đặc trưng

của tiêu chí, làm giảm sự chuẩn xác và hiệu quả của giám định.

  1. ii) Xây dựng các mức độ trình bày các tiêu chí đã xác định Xác định số lượng về mức độ trình bày của các tiêu chí. Cần thực hiện việc này vì rubric thường sử dụng thang mô tả để diễn tả mức độ thực hiện công việc của HS. Với thang đo này, ko phải GV nào cũng có thể phân biệt rành mạch lúc vượt quá 5 mức độ mô tả. Lúc phải đương đầu với nhiều mức độ hơn khả năng nhận mặt, GV có thể đưa ra những nhận định và điểm số ko chuẩn xác, làm giảm độ tin tưởng của sự giám định. Vì thế, chỉ nên sử dụng 3 tới 5 mức độ mô tả là thích thống nhất.

Đưa ra các mô tả về các tiêu chí ở các mức độ còn lại.

Hoàn thiện bản rubric:bản rubric cần được thử nghiệm nhằm phát xuất hiện những điểm cần thay đổi trước lúc đem sử dụng chính thức.

Một trong những yếu tố quan trọng nhất của việc thiết kế thang đo cho rubric là sử dụng từ ngữ mô tả các mức độ thực hiện tiêu chí. Cần phải sử dụng các từ ngữ diễn tả sao cho trình bày đượccác mức độ thực hiện không giống nhau của HS. Có thể sử dụng nhiều nhóm từ ngữ để mô tả các mức độ từ cao tới thấp hoặc trái lại như: thực hiện tốt, tương đối tốt, chưa tốt, kém hay những từ mô tả khác như xoành xoạch, phần lớn, thỉnh thoảng, ít lúc, ko bao giờ và nhiều nhóm từ ngữ khác, v.v…

  1. Câu 3
Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất lúc xây dựng rubric giám định?

Trả lời

GV cần đưa ra các tiêu chí sẽ được sử dụng để giám định cho HS ngay lúc giao bài tập/nhiệm vụ cho họ để họ tưởng tượng rõ công việc cần phải làm, những gì được mong đợi ở họ và làm như thế nàođể khắc phục nhiệm vụ.

Ko những thế, GV cần tập cho HS cùng tham gia xây dựng tiêu chí giám định các bài tập/nhiệm vụ để họ tập làm quen và biết cách sử dụng các tiêu chí trong giám định.

– Xác định số lượng về mức độ trình bày của các tiêu chí. Sở dĩ cần thực hiện việc này là vì rubric thường sử dụng thang mô tả để diễn tả mức độ thực hiện công việc của HS. Với thang đo này, ko phải GV nào cũng có thể phân biệt rành mạch lúc vượt quá 5 mức độ mô tả. Lúc phải đương đầu với nhiều mức độ hơn khả năng nhận mặt, GV có thể đưa ra những nhận định và điểm số ko chuẩn xác, làm giảm độ tin tưởng của sự giám định. Vì thế, chỉ nên sử dụng 3 tới 5 mức độ mô tả là thích thống nhất.

  1. Chọn các đáp án đúng

Các tiêu chí giám định cần đảm bảo những yêu cầu sau:

Đáp án:

Trình bày đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/thành phầm cần giám định.

Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng lẻ, đặc trưng cho một tín hiệu nào đó của hoạt động/thành phầm cần giám định

Tiêu chí đưa ra phải quan sát và giám định được.

Các tiêu chí giám định của rubric là những đặc điểm, tính chất, tín hiệu đặc trưng của hoạt động hay thành phầm được sử dụng làm căn cứ để nhận mặt, xác định, so sánh, giám định hoạt động hay thành phầm đó.

Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc thành phầm học tập của HS.

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Các tiêu chí giám định của rubric là những đặc điểm, tính chất, tín hiệu đặc trưng của hoạt động hay thành phầm được sử dụng làm căn cứ để nhận mặt, xác định, so sánh, giám định hoạt động hay thành phầm đó.

Đáp án:

Đúng

Sai

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Rubric là một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc thành phầm học tập của HS.

Đáp án:

Đúng

Sai

4.2.7 Đề rà soát [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Trả lời câu hỏi
Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “giám định”?

Trả lời:

Câu hỏi tổng hợp: Câu trả lời của những câu hỏi này thường ở mức độ chuẩn xác có thể chấp thu được. Chúng có thể ở những mức độ không giống nhau của tri thức: hiểu, vận dụng, phân tích hoặc được đưa ra dựa vào sự suy đoán, nhận thức tư nhân hoặc những tài liệu đã được học hoặc được biết.

Câu hỏi giám định: Những loại câu hỏi này thường yêu cầu mức độ phức tạp của trình độ tri thức cũng như cảm thụ. Để trả lời được những câu hỏi đó, học trò phải liên kết các quá trình nhận mặt, cảm nhận và/hoặc giám định. Thông thường, học trò phải phân tích ở nhiều cấp độ và từ nhiều góc độ không giống nhau trước lúc tổng hợp thông tin và đưa ra kết luận.

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác tri thức trong dạy học môn Lịch sử?

Trả lời:

Câu 1: Nêu khái niệm chiến tranh đặc biêt?

Câu 2: Em hiểu thế nào là Cần vương?

Câu 3: Cho biết tính chất phong trào cần vương?

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

Trả lời:

Câu 1: Em hãy kể tên một số làng nghề thủ công nhưng em biết?

Câu 2: Khu vực em đang sinh sống có làng nghề thủ công  nào?

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi các cặp sau:

1 Bảng hỏi ngắn rà soát tri thức nền. | Thầy cô giáo biết được tri thức nền và điểm khởi đầu hiệu quả nhất của bài học.

2 Thẻ rà soát. | Thầy cô giáo giám định tri thức của học trò trước, trong và sau mỗi bài học hoặc sau mối chủ đề học tập.

3 Bảng KWLH. | Thầy cô giáo tìm hiểu tri thức có sẵn của học trò về bài học, đặt ra mục tiêu cho hoạt động học, giúp học trò tự giám sát quá trình học.

4 Câu hỏi vấn đáp. | Thầy cô giáo tích lũy thông tin về kết quả học tập của học trò

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Loại nào sau đây ko phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

Đáp án:

Điền khuyết

Ghép đôi

Viết ý kiến

Nhiều lựa chọn

Đúng sai

  1. Chọn các đáp án đúng

Loại nào sau đây ko phải là câu hỏi?

Đáp án:

Thẻ rà soát

Bảng kiểm

Thầy cô giáo yêu cầu học trò báo cáo kết quả thảo luận

Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH

Câu hỏi vấn đáp

4.3.7.1Video đề rà soát

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Xây dựng đề rà soát cần thực hiện theo mấy bước?

Đáp án:

4 bước

5 bước

6 bước

3 bước

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Đâu ko phải là cách phân loại đề rà soát viết theo mục tiêu sử dụng và thời lượng?

Đáp án:

Đề rà soát ngắn (5 – 15 phút) dùng trong giám định trên lớp học.

Đề rà soát một tiết (45 phút) dùng trong giám định kết quả học tập sau lúc hoàn thành một nội dung dạy học, với mục tiêu giám định thường xuyên.

Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong giám định định kì.

Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.

  1. Câu hỏi tự luận
Thầy / cô hãy san sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề rà soát?

Trả lời:

Ra đè bám chuẩn KTKN, tham khảo tài liệu để ra đề thích hợp nhân vật HS

Sử dụng 2 hình thức  rà soát:: Thường xuyên và định kì

Biên soạn đề rà soát theo các thứ tự sau:

xác định mục tiêu đề rà soát

.xác định hình thưc

Xâc định nội dung

dựng ma trận, bản đặc tả

Xây dựng câuh hỏi

Kiểm tấm, chấm điểm  và nhận xét

4.2.7.2Câu hỏi

4.3 Xây dựng kế hoạch rà soát, giám định trong dạy học chủ đề “Nói chung về chiến tr [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

4.3.1 Phân tích yêu cầu cần đạt của chủ đề môn Lịch sử, xác định mục tiêu dạy học chủ  đề môn Lich su, xác định mục tiêu dạy học chủ đề về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Lúc phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:

Đáp án:

Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần tri thức, kỹ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực nhưng yêu cầu cần đạt nói đến.

Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ nhưng yêu cầu cần đạt đã xác định.

Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.

Biết, hiểu, vận dụng.

Chuẩn tri thức, kỹ năng.

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đúng hay sai?

Mục tiêu dạy học là kết quả từ sự phân tích yêu cầu cần đạt của môn học, nội dung, chủ đề/bài học.

Đáp án: đúng

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Diễn tả trình bày mức độ yêu cầu cần đạt thích hợp là

1 Biết | kể tên, liệt kê, trình diễn, nhận mặt, nhìn thấy, phát hiện, tìm kiếm, nêu, mô tả, ghi nhớ,…

2 Vận dụng | phân biệt, tính toán, vẽ, so sánh, phân tích, giảng giải, đọc, tóm tắt, trao đổi, làm rõ, giám định, trình diễn, thao tác, sử dụng, khắc phục, liên hệ, nhận định, lựa chọn, nhận thức, xác định,…

3 Hiểu | khai thác, tạo lập, vận hành, xác định thông số, chăm sóc, bảo dưỡng, đề xuất, thử nghiệm, điều chỉnh, lập kế hoạch, chế tạo, rà soát, hoàn thiện, thiết kế, thực hiện, lắp ráp,…

  1. Câu 1

Thầy, cô hãy đưa ra mục tiêu theo phẩm chất, năng lực trên cơ sở yêu cầu cần đạt của chủ đề sau: (YCCĐ chủ đề CCCTBVTQ)  CHưa đưa bảng vào:

Trả lời:

Mục tiêu năng lực là buộc thầy cô giáo phải đưa ra tình huống có vấn đề cho học trò khắc phục nhờ vận dụng kinh nghiệm cuộc sống và từ một trường hợp cụ thể đó nhưng nói chung hóa thành bài học đạo đức. Tức, học trò phải tư duy ít nhất 2 lần: khắc phục vấn đề và nói chung hóa thành bài học. Ngoài ra, học trò còn tạo nên các năng lực khác như: tự chủ học tập, giao tiếp với nhau, tư duy phản biện,…

  1. Câu 2

Thầy/cô hãy liệt kê một số từ ngữ trình bày mức độ yêu cầu cần đạt trong xác định mục tiêu chủ đề/bài học?

Trả lời:

Các phẩm chất: Yêu nước; Trách nhiệm

Các năng lực thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy; Vận dụng kiến

thức, kỹ năng đã học.

  1. Câu 3
Thầy, cô hãy viết ít nhất 1 ý nghĩa của bảng ma trận giám định chủ đề môn Lịch sử.

Trả lời:

Ma trận đề là bản đồ mô tả cụ thể các nội dung, các chuẩn cần giám định, nó là bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề rà soát, đề thi. Từ đó, việc giám định học trò sẽ chuẩn xác và đạt kết quả cao.

4.3.2 Xây dựng dụng cụ rà soát, giám định một chủ đề môn Lịch sử theo hướng tăng trưởng …

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Có mấy bước lập kế hoạch giám định cho một chủ đề/bài học trong môn Lịch Sử

Đáp án đúng

6

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”

Đáp án đúng

Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:

Đáp án:

Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?

  1. Câu 1
Để lập kế hoạch giám định trong dạy học chủ đề môn Lịch sử theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS, cần xác định thông tin về chứng cứ năng lực, trả lời một số câu hỏi như thế nào?

Trả lời:

Để lập kế hoạch ĐGTX trong chủ đề/bài dạy môn học theo hướng tăng trưởng phẩm chất năng lực HS cần xác định thông tin về chứng cứ năng lực.

GV cần trả lời được một số câu hỏi:

Nhận định thành tố nào của năng lực Sử hoc? Bộc lộ của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt thích hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được rà soát bằng dụng cụ nào?

Nhận định phẩm chất nào? Bộc lộ của phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt thích hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được rà soát bằng dụng cụ nào?

Nhận định năng lực chung nào? Bộc lộ của năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt thích hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó  được rà soát bằng dụng cụ nào?

Nhận định năng lực đặc thù nào? Nhận định thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Bộc lộ của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt thích hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được rà soát bằng dụng cụ nào?

  1. Câu 2

Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

Trả lời:

PHIẾU HỌC TẬP

STT

Câu hỏi THÔNG TIN

1 Tình hình nước Nga trước cách mệnh?

…………………………………………………………………………………………

2 Nét chính cách mệnh tháng 2?

…………………………………………………………………………………………

3 Nét chính cách mệnh tháng Mười.

…………………………………………………………………………………………

4 So sánh cách mệnh tháng hai và Tháng Mườii.

…………………………………………………………………………………………

  1. Trả lời câu hỏi
Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

Trả lời:

Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập

Nội dung

Nhận mặt

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

CMKHCN

Biết được Xuất xứ và đặc điểm của CMKHCN, thành tựu cơ bản của CM KHCN hiện nay.

Lý giải được vai trò của CMKHCN đối với cuộc sống,

– Lý giải sự khác lạ của CMKHCN với CMKHKT trước đó

Phân tích được những tác động của CM tới đời sống con người

Nhận xét, giám định được những tác động tích cực và tiêu cực của CMKHCN đối với Việt Nam , từ đó nêu lên thời cơ và thử thách đối với Việt Nam

Xu thế toàn cầu hóa

Hiểu được khái niệm, biểu thị của Toàn cầu hóa

Giảng giải được tác động của toàn cầu hóa đối sự phât triển của mỗi quốc gia

Phân tích được thời cơ và thử thách đặt ra cho VN trong xu thê toàn cầu hóa .

Liên hệ được vai trò, trách nhiệm của thanh niên Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa

5.1 Định hướng giám định kết quả tạo nên, tăng trưởng một số phẩm chất chủ yếu thông [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Phẩm chất “siêng năng” được biểu thị thông qua hành vi trong môn Lịch sử là

Đáp án:

có ý thức vận dụng tri thức, kỹ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin tưởng khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tiễn, thích hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.

có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông.

luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.

Nghiêm túc nhìn nhận những thiếu sót của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân.

  1. Chọn các đáp án đúng

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng biểu thị thành tố của năng lực Lịch sử?

Đáp án:

Nhận diện, tái tạo được các nguồn tư liệu, các sự kiện, nhân vật lịch sử, biết khai thác và sử dụng các nguồn tư liệu.

Lí giải, phân tích, so sánh, biết nhận xét, tìm ra mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử.

Khôi phục được các sự kiện, hiện tượng lịch sử như nó đã từng diễn ra.

Biết vận dụng tri thức, kỹ năng đã học để khắc phục một tình huống học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống.

  1. Chọn các đáp án đúng

Câu nào dưới đây biểu thị thành tố năng lực vận dụng tri thức và kỹ năng đã học trong dạy học Lịch sử?

Đáp án đúng

Liên hệ được một tri thức đã học để lí giải một vấn đề của thực tiễn cuộc sống.

Phân tích được một sự kiện, hiện tượng lịch sử trong bối cảnh của nó.

Khôi phục được các sự kiện, hiện tượng lịch sử như nó đã từng diễn ra.

Lựa chọn được thành phầm công nghệ thích hợp trên cơ sở các tiêu chí giám định thành phầm.

Thực hiện được một số kĩ thuật đơn giản trong sản xuất nông – lâm nghiệp và thuỷ sản.

  1. Câu 1
Với đặc thù môn học, giáo dục Lịch sử có lợi thế giúp HS tăng trưởng các phẩm chất nào?

Trả lời:

  1. YÊU NƯỚC: Yêu tự nhiên, yêu con người, tự hào về truyền thống Việt Nam; sẵn sàng bảo vệ non sông lúc cần
  2. NHÂN ÁI: Yêu quý mọi người; Tôn trọng sự khác lạ giữa mọi người.
  3. CHĂM CHỈ: Ham học; Chămlàm.
  4. TRUNG THỰC: Tôn trọng lẽ phải, thiệt thà thẳng thắn, lên án cái xấu
  5. TRÁCH NHIỆM: Có trách nhiệm với bản thân; Có trách nhiệm với gia đình; Có trách nhiệm với nhà trường và xã hội;Có trách nhiệm với môi trường sống.
  6. Câu 2
Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh được tạo nên và tăng trưởng cho học trò qua dạy học môn Lịch sử như thế nào?

Trả lời:

Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh: Trông thấy ý tưởng mới; Phát hiện và làm rõ vấn đề; Tạo nên và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thực hiện và giám định giải pháp khắc phục vấn đề; Tư duy độc lập.

  1. Câu 3
Theo thầy/cô, phẩm chất, năng lực được giám định thông qua yếu tố nào?

Trả lời:

Nhận định phải diễn ra trong suốt quá trình dạy học, giúp HS liên tục được phản hồi để biết mình mắc lỗi, thiếu hoặc yếu ở điểm nào để cả GV và HS cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Nhận định phải tạo ra sự tăng trưởng, tăng lên năng lực của người học, tức là giúp các em tạo nên khả năng tự giám định, giám định lẫn nhau,… tăng trưởng năng lực tự học. luyện của chính mình. Có tương tự, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/tới đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào.

Ví dụ, lúc GV bảng kiểm hoặc bảng tiêu chí để giám định thành phầm học tập của HS, đó, HS có thể tự nhận thấy yêu cầu nào mình đã đạt và yêu cầunào chưa đạt, cần hoàn thiện và bổ sung những yêu cầu nào?. Đặc thù, thông qua việc giám định này, GV có thể nhìn thấy những kỹ năng nào HS còn yếu, những yêu cầu nào HS chưa đạt để từ đó tìm ra các giải pháp hỗ trợ cho người học.

Nhận định là một quá trình học tập, giám định diễn ra trong suốt quá trình dạy và học. Ko chỉ GV biết hình thức, kỹ thuật giám định HS nhưng quan trọng ko kém là HS phải học được cách giám định của GV, phải biết giám định lẫn nhau và biết tự giám định kết quả học tập rèn

5.2 Những vấn đề chung về xử lý và phản hồi kết quả giám định [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Xử lý kết quả giám định dưới dạng định tính là

Đáp án:

các thông tin định tính tích lũy hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, trình bày các chỉ báo giám định của GV, của phụ huynh, của bè bạn, HS tự giám định… được tập trung lại.

GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để giám định, từ đó đưa ra các quyết định giám định như xác nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

để việc xử lí kết quả giám định dưới dạng định tính được chuẩn xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí giám định, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu thị hành vi đặc trưng để có chứng cứ rõ ràng cho việc giám định.

các bài rà soát thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tiễn, các cơ quan chỉ huy, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn cụ thể cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa giám định, GV cần tuân thủ các qui định này.

các kết quả giám định dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các thông số định tâm như trị giá trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

  1. Chọn các đáp án đúng

Xử lý kết quả giám định dưới dạng định lượng là

Đáp án:

các thông tin định tính tích lũy hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, trình bày các chỉ báo giám định của GV, của phụ huynh, của bè bạn, HS tự giám định… được tập trung lại.

GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để giám định, từ đó đưa ra các quyết định giám định như xác nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

Các bài rà soát thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tiễn, các cơ quan chỉ huy, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn cụ thể cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa giám định, GV cần tuân thủ các qui định này.

các kết quả giám định dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các thông số định tâm như trị giá trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

điểm thô của mỗi tư nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng tư nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, giám định của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

  1. Chọn các đáp án đúng

Các hình thức trình bày kết quả giám định là

Đáp án:

trình bày bằng điểm số: thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả giám định được cho điểm theo thang điểm từ 0 tới 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.

trình bày bằng nhận xét: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành.

trình bày liên kết giữa nhận xét và điểm số: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.

trình bày qua việc mô tả mức năng lực HS đạt được: căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những mô tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường tăng trưởng năng lực của HS và đưa ra những giải pháp giúp HS tiến bộ trong những thời đoạn học tập tiếp theo.

các thông tin định tính tích lũy hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, trình bày các chỉ báo giám định của GV, của phụ huynh, của bè bạn, HS tự giám định… được tập trung lại.

  1. Câu 1
Theo thầy/cô, việc xử lý kết quả giám định định tính và định lượng là như thế nào?

Trả lời:

Để giám định kết quả tạo nên, tăng trưởng năng lực chung được tích hợp trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, đồng thời với việc giám định các năng lực đặc thù. Vì thế, để có thể làm tốt việc giám định năng lực chung, ngay từ đầu năm học, GV đã cần lập kế hoạch giám định và việc này cần có sự thống nhất trong tổ chuyên môn, sau đó được sự chấp thuận hoặc phê duyệt của lãnh đạo nhà trường. Tương tự, GV sẽ phải tích lũy được thông tin từ HS để có được hồ sơ đủ độ tin tưởng để phân tích kết quả giám định. Kết quả giám định cần được sáng tỏ hóa, được thông báo tới tư nhân HS được giám định, như bất kỳ kết quả giám định nào, để giúp HS nhìn thu được điểm mạnh, điểm yếu của mình, có được động lực và đường hướng phấn đấu.

Căn cứ giám định là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học. GV có thể sử dụng dụng cụ bảng kiểm để giám định một số năng lực của HS.

  1. Câu 2

Thầy/cô hãy san sẻ ít nhất một ý kiến của mình về phản hồi kết quả giám định?

Trả lời:

Thông qua kết quả giám định, GV nhận mặt được những điểm yếu về phẩm chất, năng lực của HS để có thể tăng thời lượng sử dụng các phương pháp dạy học thích hợp chú trọng tạo nên phẩm chất năng lực nhưng HS chưa đạt, chẳng hạn:

+ Sử dụng phương pháp Dạy học khắc phục vấn đề chú trọng tạo nên tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề môn học, tạo nên tăng trưởng năng lực khắc phục vấn đề và thông minh.

+ Sử dụng phương pháp Dạy học (bằng) mẫu hình hóa môn học chú trọng tạo nên tăng trưởng năng lực mẫu hình hóa Toán học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

+ Dạy học Toán qua tranh luận khoa học chú trọng tạo nên tăng trưởng năng lực giao tiếp môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

+ Dạy học Toán qua trải nghiệm góp phần tạo nên tăng trưởng hồ hết các thành tố của năng lực môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

5.3 Phân tích, sử dụng kết quả giám định theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn các đáp án đúng

Sử dụng chứng cứ tích lũy, có thể thực hiện giảng giải sự tiến bộ của HS là

Đáp án:

phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc tích lũy, mô tả, phân tích, giảng giải các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp tới cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo.

hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, dụng cụ tích lũy chứng cứ, tập trung xác định những tri thức, kỹ năng HS thiết yếu ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, san sẻ các giải pháp can thiệp, tác động và quan sát các tác động của nó.

lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó.

suy đoán những tri thức, kỹ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp thích hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test thích hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu.

Nhận định tri thức, kỹ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời khắc ngày nay.

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi theo cặp cho thích hợp:

1 Mức 5: Đưa ra giả thuyết cho giải pháp tổng thể | Đưa ra giả thiết làm cơ sở tìm giải pháp tối ưu; đưa ra giải pháp mở cho vấn đề động; biểu thị các mối quan hệ bằng ký hiệu, công thức; giám định trị giá của giải pháp.

2 Mức 4: Nói chung hoá chiến lược, giải pháp cho tình huống tổng thể | HS khởi đầu tìm hiểu giải pháp, chiến lược để tạo ra giải pháp tổng thể để vận dụng cho một loạt tình huống có vấn đề; có thể nói chung hoá qua công thức, biểu tượng và vận dụng vào những tình huống tổng quát; có thể vận dụng giải pháp trong văn cảnh chưa gặp trước đó.

3 Mức 3: Vận dụng qui trình, nguyên tắc đề thực hiện giải pháp vấn đề | HS chỉ ra qui trình, nguyên tắc làm cơ sở cho giải pháp vấn đề; nói, vẽ hình, lập bảng, … để mô tả tiếp cận vấn đề; sử dụng thành thục qui trình, nguyên tắc thân thuộc; bước đầu mở rộng qui trình cho vấn đề ít thân thuộc.

4

Mức 2: Nhận thức mẫu hình, cấu trúc, qui trình cho vấn đề | HS có thể nhận thức được một mẫu hình, cấu trúc nhưng ko nêu được thực chất của nó; có thể vẽ hình, viết, mô tả bằng lời cách khắc phục vấn đề nhưng chưa đầy đủ; bước đầu chuyển đổi đôi chút các mẫu hình có sẵn cho tình huống gần tương tự.

5 Mức 1: Nhận dạng yếu tố | HS có thể phân tích, nhận dạng được các thành phần, yếu tố không giống nhau của nhiệm vụ nhưng ko thực hiện bất kỳ hành động khắc phục vấn đề nào.

  1. Chọn các đáp án đúng

Báo cáo sự tiến bộ của HS (báo cáo hồ sơ học tập) gồm những phần nào sau đây?

Đáp án:

Phân tích, sử dụng kết quả giám định theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học trò.

Mở đầu (là những thông tin về họ tên, mã HS, tên môn học, ngày làm test, lĩnh vực/ thành tố thuộc cấu trúc của năng lực).

Đường tăng trưởng từng thành tố của năng lực với những mô tả cụ thể cho các mức độ tiến bộ của HS.

Vị trí của HS trên đường tăng trưởng từng thành tố của năng lực và so với thời đoạn trước.

  1. Câu 1
Thầy, cô hãy trình diễn quan niệm về đường tăng trưởng năng lực học trò.

Trả lời:

Trong dạy học ‘thông qua việc mô tả các biểu thị của năng lực toán học cho thấy sự tiến bộ (từ lớpnày tới lớp kia) trong toàn thể quá trình học của HS. Một cách lí tưởng nhất, việc mô tả cần cho biết trong từng thời đoạn nhất mực thì HS có thể đạt được những thành tố năng lực nhất mực ở mức độ như thế nào. Điều đó cũng có thể coi như là xuất phát điểm cho sự tạo nên những thành tố năng lực tiếp theo, cũng như để đạt tới các mục tiêu tiếp theo.

Ở   đây, mục tiêu về tăng trưởng năng lực toán học, một cách

tổng thể, cần phải xác định thông qua các mục tiêu bộ phận nhưng HS đã tích lũy

được trong từng thời đoạn nhất mực. HS có thể dần dần đạt tới được mục tiêu

tổng thể thông qua việc họ có được những năng lực nhưng mục tiêu bộ phận đã xây

dựng nên’

Mô tả đường tăng trưởng năng lực môn học là một công việc rất khó

đối với GV. Để giám định được năng lực toán học của HS, trước hết GV cần xác

định được năng lực toán học gồm những thành tố nào, những thành tố đó gồm những

biểu thị gì.

  1. Câu 2
Thầy cô hãy trình diễn quan niệm về việc phân tích, sử dụng kết quả giám định theo đường tăng trưởng năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học trò.

Trả lời:

Nhận định là bộ phận ko thể tách

rời của quá trình dạy học. Lúc dạy học GV phải xác định rõ mục tiêu của bài

học, nội dung và phương pháp cũng như kỹ thuật tổ chức quá trình dạy học sao

cho hiệu quả. Để xem dạy học có hiệu quả hay ko, GV phải tích lũy thông tin

phản hồi từ HS để giám định, qua đó điều chỉnh phương pháp, kỹ thuật dạy của GV

và giúp HS phương pháp học tập.

Nhận định kết quả học tập là động lực

xúc tiến đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy

học, đổi mới quản lý. Nếu thực hiện việc giám định hướng vào giám định quá trình,

giúp tăng trưởng năng lực người học, thì lúc đó quá trình dạy học trở thành tích

cực và hiệu quả.

Nhận định trước hết phải vì sự tiến

bộ của HS, giúp HS nhìn thấy mình đang ở đâu trên tuyến đường đạt tới mục tiêu bài

học/yêu cầu cần đạt của nội dung giáo dục. Thông qua kết quả giám định, GV đưa

ra các phản hồi và khích lệ HS, nhận mặt và khắc phục những vấn đề khó khăn

trong học tập của HS, xác định được mức độ tiến bộ của HS so với các bạn khác

trong lớp. Chẳng hạn, với HS học chưa tốt, GV tạm thời giảm nhẹ yêu cầu cần đạt

theo hướng tác đồng vào vùng tăng trưởng gần nhất của HS.

Nhận định phải diễn ra trong suốt quá

trình dạy học, giúp HS liên tục được phản hồi để biết mình mắc lỗi, thiếu hoặc

yếu ở điểm nào để cả GV và HS cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Nhận định phải tạo ra sự tăng trưởng,

tăng lên năng lực của người học, tức là giúp các em tạo nên khả năng tự đánh

giá, giám định lẫn nhau,… tăng trưởng năng lực tự học.

Nhận định là một quá trình học tập,

giám định diễn ra trong suốt quá trình dạy và học. Ko chỉ GV biết hình thức,

kỹ thuật giám định HS nhưng quan trọng ko kém là HS phải học được cáchđánh giá

của GV, phải biết giám định lẫn nhau và biết tự giám định kết quả học tập rèn

luyện của chính mình. Có tương tự, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả

học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/tới đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa

tốt như thế nào.

5.4 Xác định đường tăng trưởng năng lực học trò trong dạy học môn Lịch sử [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực nhận thức công nghệ?

1 Mức 1 Trông thấy được sự khác lạ của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

2 Mức 2 Mô tả được một số thành phầm công nghệ và tác động của nó trong đời sống gia đình.

3 Mức 3 Làm rõ được một số vấn đề về thực chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác; đổi mới và tăng trưởng công nghệ, phân loại thiết kế và giám định công nghệ ở mức đại cương.

  1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy xếp theo cặp cho thích hợp?

1 Nhận thức công nghệ. Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

2 Giao tiếp công nghệ. Đọc được các bản vẽ, kí hiệu, qui trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

3 Sử dụng công nghệ. Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số thành phầm công nghệ phổ thông trong gia đình.

4 Nhận định công nghệ. Lựa chọn được thành phầm công nghệ thích hợp trên cơ sở các tiêu chí giám định thành phầm.

5 Thiết kế kĩ thuật. Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần khắc phục trong bối cảnh cụ thể.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Đâu là biểu thị của đường tăng trưởng năng lực của năng lực giám định công nghệ?

Đáp án:

Nhận thức được: muốn tạo ra thành phầm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình thông minh.

Kể tên được các công việc chính lúc thiết kế.

Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn.

Đưa ra được nhận xét cho một thành phầm công nghệ về công dụng, độ bền, tính thẩm mĩ, tính hiệu quả và an toàn lúc sử dụng.

  1. Câu 1

Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực giám định công nghệ?

Trả lời:

Sử dụng đúng cách và hiệu quả một số dụng cụ công nghệ trong gia đình

Lựa chọn được thành phầm thích hợp với tiêu chí giám định

  1. Câu 2
Thầy, cô hãy đưa 3 biểu thị ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

Trả lời:

Nhậnra được sự khấc biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ

Nhậnthức được tầm quan trọng của một số nghề trong công nghệ

  1. Câu 3
Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu thị ở mức 2 của năng lực giao tiếp cong nghệ?

Trả lời:

Đọcđược bản vẽ, ký hiệu,thứ tự công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất

Cóthể sử dụng được một số đồ dùng công nghệ

Đưara được thứ tự chung của cùng một thiết bị công nghệ

5.5 Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

Câu hỏi tương tác

  1. Chọn câu trả lời Có hoặc Ko

Nhận định sau đây là đúng hay sai?

Cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả giám định là sự điều chỉnh, đổi mới PPDH tạo điều kiện cho HS có hình thức “tốt nhất có thể được” đi trên tuyến đường này nhằm đạt được mục tiêu dạy học.

Đáp án: đúng

  1. Chọn các đáp án đúng

Quá trình phân tích và tìm nguyên nhân để KTĐG góp phần đổi mới PPDH có những cách tiếp cận nào sau đây:

Đáp án: đúng

Cách tiếp cận tìm nguyên nhân hậu phía HS.

Cách tiếp cận tìm nguyên nhân hậu phía GV.

Cách tiếp cận tìm nguyên nhân hậu phía phụ huynh.

Cách tiếp cận tìm nguyên nhân hậu phía các ngành quản lý lãnh đạo ngành giáo dục.

  1. Hãy sắp xếp theo trật tự đúng

Sắp xếp lại trật tự các công việc sau sao cho đúng:

  1. Kết quả giám định.
  2. Phân tích tồn tại
  3. Chỉ ra nguyên nhân.
  4. Đề xuất giải pháp.
  5. Điều chỉnh/Đổi mới PPDH.
  6. Câu 1
Thầy/cô hãy trình diễn những cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học trong môn học.

Trả lời:

Việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng tăng trưởng năng lực trình bày qua bốn đặc trưng cơ bản sau:

Một, dạy học thông qua tổ chức liên tục các hoạt động học tập, giúp học trò tự khám phá những điều chưa biết chứ ko thụ động tiếp thu những tri thức được xếp đặt sẵn. Thầy cô giáo là người tổ chức và chỉ huy học trò thực hiện các hoạt động học tập phát hiện tri thức mới, vận dụng thông minh tri thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn…

Hai, chú trọng rèn luyện cho học trò biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những tri thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện tri thức mới… Định hướng cho học trò cách tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc trưng hoá, nói chung hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần tạo nên và tăng trưởng tiềm năng thông minh.

Ba, tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập trung tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV – HS và HS – HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng tư nhân, của tập thể trong khắc phục các nhiệm vụ học tập chung.

Bốn, chú trọng giám định kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (giám định lớp học). Chú trọng tăng trưởng kỹ năng tự giám định và giám định lẫn nhau của học trò với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách tu sửa các sơ sót(tạo điều kiện để học trò tự bộc lộ, tự trình bày, tự giám định).

  1. Câu 2
Thầy, cô hãy san sẻ quan niệm về đnh hướng điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học môn học.

Trả lời:

Đổi  mới phương pháp dạy học hướng tăng trưởng năng lực:

– Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của HS, tạo nên và tăng trưởng năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, tìm kiếm thông tin, …)

– Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Chú ý để HS tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn của GV.

Sử dụng các phương pháp dạy học để tăng trưởng năng lực của HS cần chú ý đặc trưng cơ bản sau:

– Chú trọng rèn luyện cho HS những tri thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những tri thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện tri thức mới, …

– Tăng cường phối hợp học tập tư nhân với học tập trung tác theo nhóm để “tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có nghĩa, mỗi HS vừa nỗ lực tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi tri thức mới.

– Chú trọng giám định kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, thành phầm, … Chú trọng tăng trưởng kỹ năng tự giám định và giám định lẫn nhau của HS với nhiều hình thức

5.6 Nhận định cuối khóa học [đáp án mô đun 3 lịch sử thpt]

5.6.1 Tiêu chí giám định [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Tiêu chí giám định cuối khóa học

  1. Học trực tuyến: Đạt từ 80/100 điểm
  2. Học viên trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm (100 điểm)
  3. Kế hoạch giám định cho chủ đề/bài học (theo yêu cầu cần đạt, 30 điểm)

Gợi ý:

  1. Bộ dụng cụ giám định theo kế hoạch trên (40 điểm)

Tùy theo chủ đề nhưng có thể có số lượng dụng cụ thích hợp. Tuy nhiên, mỗi chủ đề nên xây dựng 3 – 5 loại dụng cụ không giống nhau (câu hỏi, bài tập, bảng kiểm, thang đo, rubrics,…).

Gợi ý tiêu chí giám định nội dung này như sau:

5.6.2 Bài tập trắc nghiệm (32)

Bài tập trắc nghiệm

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về giám định năng lực?

Đáp án:

Nhận định năng lực là giám định vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Nhận định mọi thời khắc của quá trình dạy học, chú trọng trong lúc học.

Nhận định việc đạt tri thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

Nhận định khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng để khắc phục vấn đề thực tiễn.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện lúc kết quả học trò A đạt được sau nhiều lần giám định vẫn ổn định, thống nhất và chuẩn xác ?

Đáp án:

Đảm bảo tính tăng trưởng.

Đảm bảo độ tin tưởng.

Đảm bảo tính linh hoạt.

Đảm bảo tính hệ thống.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, rà soát giám định nhằm mục tiêu nào sau đây ?

Đáp án:

Hỗ trợ hoạt động dạy học.

Xây dựng chiến lược giáo dục.

Thay đổi chính sách đầu tư.

Điều chỉnh chương trình huấn luyện.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Theo ý kiến tăng trưởng năng lực, giám định kết quả học tập lấy việc rà soát khả năng nào sau đây của học trò làm trung tâm của hoạt động giám định ?

Đáp án:

Ghi nhớ được tri thức.

Tái tạo chuẩn xác tri thức.

Hiểu đúng tri thức.

Vận dụng thông minh tri thức.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng lúc phát biểu về hình thức giám định thường xuyên ?

Đáp án:

Nhận định diễn ra trong quá trình dạy học.

Nhận định chỉ để so sánh HS này với HS khác.

Nhận định nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

Nhận định vì sự tiến bộ của người học.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Loại hình giám định nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn nói chung và diễn tả trên sơ đồ rất thực tiễn, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất tuyệt vời cả về hình thức và nội dung…” ?

Đáp án:

Nhận định chẩn đoán.

Nhận định bản thân.

Nhận định đồng đẳng.

Nhận định tổng kết.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để phân phối những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

Đáp án:

Khái niệm giám định thường xuyên.

Mục tiêu của giám định thường xuyên.

Nội dung của giám định thường xuyên.

Phương pháp giám định thường xuyên

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và rà soát, giám định ?

Đáp án:

Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong giám định năng lực học trò, “xem giám định như là một phương pháp dạy học” có tức là

Đáp án:

giám định luôn gắn liền với phương pháp dạy học.

phương pháp giám định tương ứng với phương pháp dạy học.

giám định để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

trong quá trình dạy học, giám định và dạy học luôn đan xen nhau.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Theo ý kiến giám định năng lực, giám định kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động giám định nào sau đây?

Đáp án:

Ghi nhớ được tri thức.

Tái tạo chuẩn xác tri thức.

Giảng giải đúng tri thức.

Vận dụng thông minh tri thức.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào say đây là đúng về giám định năng lực?

Đáp án:

Là giám định vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Xác định việc đạt hay ko đạt tri thức, kỹ năng đã học.

Nội dung giám định gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

Thực hiện ở mọi thời khắc của quá trình dạy học, chú trọng tới giám định trong lúc học.

Mức độ năng lực của HS càng cao lúc số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

Nhận định năng lực là giám định khả năng học trò vận dụng các tri thức, kỹ năng đã học vào khắc phục vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Mục tiêu của rà soát, giám định trong giáo dục là

Đáp án:

đi tới những quyết định về phân loại học trò.

xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

có được những thông tin để đi tới những quyết định đúng mực về bản thân.

tích lũy thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học thực hành bộ môn, phương pháp rà soát nào giám định năng lực học trò hiệu quả nhất?

(Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

Trắc nghiệm liên kết với vấn đáp.

Quan sát liên kết với vấn đáp.

Quan sát liên kết với trắc nghiệm.

Tự luận liên kết với trắc nghiệm.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Lúc xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là

(Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

phân tích năng lực ra các tiêu chí để giám định.

đặt tên cho bảng kiểm.

xác định số lượng tiêu chí giám định.

xác định điểm cho mỗi tiêu chí giám định.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức giám định thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

Diễn ra trong quá trình dạy học.

Để so sánh các học trò với nhau.

Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học trò.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học trò, thầy cô giáo cần thực hiện

Đáp án:

giám định định kì và cho điểm.

giám định thường xuyên và cho điểm.

giám định thường xuyên và nhận xét.

Nhận định định kì và nhận xét.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về phương pháp quan sát trong giám định kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Đáp án:

Khối lượng quan sát ko được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

Tích lũy được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

Chỉ thu được những biểu thị trực tiếp, vẻ ngoài của nhân vật.

Đảm bảo khách quan và ko phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Lợi thế nổi trội của phương pháp hỏi đáp trong giám định kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

Quan tâm tới tư nhân HS và tạo ko khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

Bồi dưỡng HS năng lực diễn tả bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

Tạo điều kiện cho việc tích lũy thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và ko chính thức

Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn tả, phân tích vấn đề của người học.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Dụng cụ giám định kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ thông cho phương pháp rà soát viết ở trường phổ thông?

Đáp án:

Thang đo, bảng kiểm.

Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

Phiếu giám định theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Dụng cụ giám định nào sau đây hiệu quả nhất để giám định các mức độ đạt được về thành phầm học tập của người học?

Đáp án:

Bảng kiểm.

Bài tập thực tiễn.

Thang đo.

Phiếu giám định theo tiêu chí.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Những phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về giám định kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2018? Chọn các phương án đúng

Đáp án:

Chú trọng giám định bằng quan sát, giám định thành phầm.

Chú trọng rà soát viết.

Chú trọng giám định quá trình (giám định vì sự tiến bộ của người học), liên kết hài hòa giữa giám định quá trình và giám định tổng kết

Căn cứ để giám định là hệ thống tri thức, kỹ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để giám định kết quả học tập của học trò trong dạy học môn Lịch sử. Chọn các phương án đúng

Đáp án:

Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập. của HS trong thời kì liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.

Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là chứng cứ về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.

Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ tới đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.

Hồ sơ học tập là dụng cụ giám định thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình xúc tiếp với người học.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng đường tăng trưởng năng lực trong dạy học môn Lịch sử cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

Đáp án:

Mục tiêu các chủ đề dạy học.

Yêu cầu cần đạt của chương trình.

Nội dung dạy học trong chương trình.

Nhân vật học trò ở các vùng miền không giống nhau.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Quan niệm nào sau đây là đúng về đường tăng trưởng năng lực Lịch sử của học trò?

Đáp án:

Là sự mô tả các mức độ tăng trưởng của ba thành tố năng lực Lịch sử nhưng học trò cần đạt được.

Là sự mô tả các mức độ tăng trưởng của ba thành tố năng lực Lịch sử nhưng học trò đã đạt được.

Là sự mô tả các mức độ tăng trưởng không giống nhau của năng lực Công nghệ nhưng học trò cần hoặc đã đạt được.

Là sự mô tả mức độ tăng trưởng không giống nhau của các thành tố năng lực Lịch sử trong sự tăng trưởng các năng lực chung.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Một thầy cô giáo yêu cầu HS xây dựng dụng cụ giám định kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn. Thầy cô giáo đó muốn HS xây dựng dụng cụ giám định nào sau đây?

Đáp án:

Câu hỏi

Bài tập.

Rubric.

Hồ sơ học tập.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Dụng cụ nào sau đây phù thống nhất cho việc sử dụng để giám định NL Giao tiếp Lịch sử?

Đáp án:

Bảng hỏi ngắn.

Bảng kiểm.

Hồ sơ học tập.

Phiếu học tập

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Lịch sử, để giám định NL Khắc phục vấn đề và thông minh, GV nên sử dụng các dụng cụ là

Đáp án:

Bài tập và rubrics.

Hồ sơ học tập và câu hỏi.

Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.

Thang đo và thẻ rà soát.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Lịch sử, để giám định thành phầm của học trò GV sẽ sử dụng dụng cụ giám định nào sau để đạt được mục tiêu giám định

Đáp án:

Bảng kiểm.

Phiếu học tập.

Rubric.

Bài rà soát.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để giám định kết quả học tập của học trò trong dạy học môn Lịch sử?

Đáp án:

Thường được sử dụng lúc quá trình giám định dựa trên quan sát.

Là những yêu cầu cần giám định thông qua trả lời câu hỏi có hoặc ko.

Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học trò trong thời kì liên tục.

Thuận tiện cho việc ghi lại các chứng cứ về sự tiến bộ của học trò trong một mục tiêu học tập nhất mực.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để giám định kết quả học tập của học trò trong dạy học môn Lịch sử?

Đáp án:

Câu hỏi mở thường dùng để giám định khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ ý kiến của người học.

Câu hỏi mở có thể giám định các kỹ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kỹ năng ra quyết định.

Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…

Sử dụng câu hỏi mở để giám định mang lại sự khách quan và mất ít thời kì chấm điểm.

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Một GV tổ chức cho HS vẽ một sơ đồ tư duy đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình diễn, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để giám định thành phầm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây dụng cụ giám định nào sau đây?

Đáp án:

Câu hỏi,

Bài tập

Rubric

Hồ sơ học tập

  1. Chọn đáp án đúng nhất

Sau lúc tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS giám định lẫn nhau. Bản mô tả đó là dụng cụ giám định nào dưới đây ?

Đáp án:

Bảng hỏi KWLH

Hồ sơ học tập

Rubric

Bài tập

5.6.3 Bài tập tự luận (thành phầm phải nộp)

Ở đây

Link tải xuống:

(Đang cập nhật)

Liên hệ

Thầy Hoàng – Thầy cô giáo trường PTDTBT THPT Nậm Ban.
Facebook:https://www.facebook.com/netsinh
Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu
Youtube:https://www.youtube.com
Nhóm Vui học mỗi ngày

Xem thêm

Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3

[rule_{ruleNumber}]

#Đáp #án #mô #đun #lịch #sử #thpt #full

[rule_3_plain]

#Đáp #án #mô #đun #lịch #sử #thpt #full

[rule_1_plain]

#Đáp #án #mô #đun #lịch #sử #thpt #full

[rule_2_plain]

#Đáp #án #mô #đun #lịch #sử #thpt #full

[rule_2_plain]

#Đáp #án #mô #đun #lịch #sử #thpt #full

[rule_3_plain]

#Đáp #án #mô #đun #lịch #sử #thpt #full

[rule_1_plain]

Nguồn:cungdaythang.com

#Đáp #án #mô #đun #lịch #sử #thpt #full

Xem thêm:   8386 là gì? - Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng