Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem …

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tài liệu khác tại đây => Tài Liệu

Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật, Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 môn mĩ thuật, Blogtailieu.com san sớt Đáp án 30 câu trắc nghiệm module 3 môn mĩ thuật, Cám ơn cô Hòa Nga san sớt Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật.

Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 môn mĩ thuật

Đáp án 30 câu trắc nghiệm

Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật

dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 2 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 3 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 4 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 5 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 6 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 7 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 8 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 9 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 10 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 11 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 12 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 13 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 14 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 15 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 16 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 17 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 18 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 19 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 20 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 21 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 22 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 23 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 24 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 25 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 26 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 27 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 28 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 29 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 30 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 31Đáp án modul 3 mĩ thuật

Bài tập trắc nghiệm
1. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Phát biểu nào sau đây ko đúng về giám định năng lực?

Giám định năng lực là giám định vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Giám định mọi thời khắc của quá trình dạy học, chú trọng trong lúc học.

Giám định việc đạt tri thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

Giám định khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng để khắc phục vấn đề thực tiễn.


2. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện lúc kết quả học trò A đạt được sau nhiều lần giám định vẫn ổn định, thống nhất và xác thực ?

Đảm bảo tính tăng trưởng.

Đảm bảo độ tin tưởng.

Đảm bảo tính linh hoạt.

Đảm bảo tính hệ thống.


3. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Ở cấp độ lớp học, rà soát giám định nhằm mục tiêu nào sau đây ?

Hỗ trợ hoạt động dạy học.

Xây dựng chiến lược giáo dục.

Thay đổi chính sách đầu tư.

Điều chỉnh chương trình huấn luyện.


4. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Theo ý kiến tăng trưởng năng lực, giám định kết quả học tập lấy việc rà soát khả năng nào sau đây của học trò làm trung tâm của hoạt động giám định ?

Ghi nhớ được tri thức.

Tái tạo xác thực tri thức.

Hiểu đúng tri thức.

Vận dụng thông minh tri thức.


5. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Nhận định nào sau đây ko đúng lúc phát biểu về hình thức giám định thường xuyên ?

Giám định diễn ra trong quá trình dạy học.

Giám định chỉ để so sánh HS này với HS khác.

Giám định nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

Giám định vì sự tiến bộ của người học.


6. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Loại hình giám định nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn nói chung và diễn tả trên sơ đồ rất thực tiễn, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất tuyệt vời cả về hình thức và nội dung…” ?

Giám định chẩn đoán.

Giám định bản thân.

Giám định đồng đẳng.

Giám định tổng kết.


7. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung ứng những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

Khái niệm giám định thường xuyên.

Mục tiêu của giám định thường xuyên.

Nội dung của giám định thường xuyên.

Phương pháp giám định thường xuyên


8. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và rà soát, giám định ?

Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.


9. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Trong giám định năng lực học trò, “xem giám định như là một phương pháp dạy học” có tức là:

Giám định để ghi nhận kết quả của học trò trong năm học.

Phương pháp giám định tương ứng với phương pháp dạy học.

Giám định để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

Trong quá trình dạy học, giám định và dạy học luôn đan xen nhau.


10. Chọn đáp án đúng nhất
Theo ý kiến giám định năng lực, giám định kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động giám định nào sau đây?

Ghi nhớ được tri thức.

Tái tạo xác thực tri thức.

Hiểu đúng tri thức.

Vận dụng thông minh tri thức.


11. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Chọn những phát biểu đúng về giám định năng lực?

Là giám định vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Xác định việc đạt hay ko đạt tri thức, kỹ năng đã học.

Nội dung giám định gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

Thực hiện ở mọi thời khắc của quá trình dạy học, chú trọng tới giám định trong lúc học.

Mức độ năng lực của HS càng cao lúc số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

Giám định năng lực là giám định khả năng học trò vận dụng các tri thức, kỹ năng đã học vào khắc phục vấn đề thực tiễn của cuộc sống.


12. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Mục tiêu của rà soát, giám định trong giáo dục là:

Đi tới những quyết định về phân loại học trò.

Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

Có được những thông tin để đi tới những quyết định đúng mực về bản thân.

Tích lũy thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.


13. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau đây:

……………………………………là hoạt động giám định diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu lộ cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu lộ phẩm chất, năng lực học trò.

Giám định thường xuyên

Giám định định kì

Giám định khách quan

Giám định chủ quan


14. Chọn đáp án đúng nhất
Lúc xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:
(Chọn phương án đúng nhất)

Phân tích năng lực ra các tiêu chí để giám định.

Đặt tên cho bảng kiểm.

Xác định số lượng tiêu chí giám định.

Xác định điểm cho mỗi tiêu chí giám định.


15. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức giám định thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

Diễn ra trong quá trình dạy học.

Để so sánh các học trò với nhau.

Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học trò.


16. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp rà soát viết dạng tự luận trong giám định kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Có ưu điểm nổi trội là mất ít thời kì giám định và có độ tin tưởng cao.

Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm

Giám định được khả năng diễn tả, sắp xếp trình diễn và đưa ra ý tưởng mới về một nội dung nào đó

Thu thu được cả những thông tin chính thức và ko chính thức của học trò.


17. Chọn đáp án đúng nhất
Thầy cô giáo yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm hiểu về 1 bức tranh phong cảnh sau đó nhóm trình diễn các nội dung tìm hiểu được. GV đang muốn giám định những năng lực nào sau đây?

Quan sát thẩm mĩ

Thông minh thẩm mĩ

Nhận thức thẩm mĩ

Hợp tác


18. Chọn đáp án đúng nhất
Biểu lộ ‘Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan tới vấn đề; đề xuất được giải pháp khắc phục vấn đề’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực tự chủ và tự học

Năng lực giao tiếp

Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh

Năng lực hợp tác


19. Chọn đáp án đúng nhất
Phương tiện giám định kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ thông cho phương pháp rà soát viết ở trường phổ thông?

Thang đo, bảng kiểm.

Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

Phiếu giám định theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.


20. Chọn đáp án đúng nhất
Phương tiện giám định nào sau đây hiệu quả nhất để giám định các mức độ đạt được về thành phầm học tập của người học?

Bảng kiểm.

Bài tập thực tiễn.

Thang đo.

Phiếu giám định theo tiêu chí.


21. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn các phương án đúng: Thầy cô giáo yêu cầu mỗi nhóm HS thiết kế 2 bộ y phục áo dài trên giấy sau lúc tìm hiểu về thiết kế áo dài . GV đang muốn giám định những năng lực nào sau đây:

Thông minh và ứng dụng thẩm mĩ

Giám định thẩm mĩ

Phân tích thẩm mĩ

Hợp tác


22. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp rà soát, giám định nào thích hợp thường được sử dụng trong rà soát giám định tổng kết môn Mĩ thuật?

Phương pháp quan sát

Phương pháp rà soát viết

Phương pháp hỏi đáp

Phương pháp giám định qua thành phầm học tập


23. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng đường tăng trưởng năng lực trong dạy học môn Mĩ thuật cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

Mục tiêu các chủ đề dạy học.

Yêu cầu cần đạt của chương trình.

Nội dung dạy học trong chương trình.

Nhân vật học trò ở các vùng miền không giống nhau.


24. Chọn đáp án đúng nhất
Phương tiện nào sau đây phù thống nhất cho việc sử dụng để giám định năng lực thông minh và ứng dụng thẩm mĩ trong môn Mĩ thuật

Câu hỏi

Thẻ rà soát

Phiếu giám định theo tiêu chí(rubric)

Hồ sơ học tập


25. Chọn đáp án đúng nhất
Một thầy cô giáo yêu cầu HS xây dựng phương tiện giám định kết quả hoạt động thảo luận nhóm. Thầy cô giáo đó muốn HS xây dựng phương tiện giám định nào sau đây?

Câu hỏi

Bài tập

Rubric

Hồ sơ học tập


26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Mĩ thuật, để giám định thành phầm của học trò GV sẽ sử dụng phương tiện giám định nào?

Câu hỏi

Phiếu học tập

Rubric

Bài rà soát


27. Chọn đáp án đúng nhất
Bài tập thực hành tạo thành phầm Mĩ thuật được sử dụng phù thống nhất để giám định những năng lực nào sau đây?

Thông minh thẩm mĩ

Ứng dụng thẩm mĩ

Giám định thẩm mĩ

Phân tích thẩm mĩ


28. Chọn đáp án đúng nhất
Sau lúc tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS giám định lẫn nhau. Bản mô tả đó là phương tiện giám định nào dưới đây ?

Bảng hỏi KWLH

Hồ sơ học tập

Rubric

Bài tập


29. Hãy sắp xếp theo trật tự đúng
Hãy sắp xếp lại các bước sau đây để thu được qui trình giám định về thành phầm tạo hình Mĩ thuật của học trò:

1 Thầy cô giáo giao nhiệm vụ thông minh thành phầm
2 Thầy cô giáo hướng dẫn học trò xây dựng tiêu chí cho thành phầm.
3 Học trò thực hiện tạo thành phầm
4 Học trò báo cáo thành phầm
5 Học trò tự giám định thành phầm dựa trên tiêu chí đã có sau đó thầy cô giáo nhận xét, giám định thành phầm


30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép từng phương tiện giám định sau đây với nội dung mô tả tương ứng trong bảng bên dưới.

Sơ đồ tư duy:  Một phương tiện tổ chức theo hướng đồ họa giúp HS động não, trình bày các ý tưởng và các khái niệm
Bảng kiểm Một phương tiện ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu lộ hoặc được thực hiện hay ko.
Phiếu giám định theo tiêu chí Một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc thành phầm học tập của HS.


Đáp án câu hỏi tự luận modul 3 môn mĩ thuật

Câu 1. Trình diễn ý kiến của thầy / cô về thuật ngữ “rà soát và giám định”?

Giám định: Giám định trong giáo dục là một quá trình tích lũy, tổng hợp, và diễn giải thông tin về nhân vật cần giám định (ví dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về nhân vật.
Giám định trong lớp học là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Giám định kết quả học tập là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

Rà soát là một cách tổ chức giám định (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như giám định (hoặc định giá). Việc rà soát chú ý nhiều tới việc xây dựng phương tiện giám định, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề rà soát. Các phương tiện này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường tăng trưởng năng lực hoặc các rubric trình diễn các tiêu chí giám định.

Câu 2.  Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

1 Giám định trong giáo dục.: Là một quá trình tích lũy, tổng hợp, và diễn giải thông tin về nhân vật cần giám định (ví dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về nhân vật.

2 Giám định trong lớp học.: Là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

3 Giám định kết quả học tập. Là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

Câu 3 . Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

5fe415b092af6409ae2cb537

Ý kiến hiện đại về KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS chú trọng tới giám định quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Ý kiến này trình bày rõ coi mỗi hoạt động giám định như là học tập (Assessment as learning) và giám định là vì học tập của HS (Assessment for learning). Ngoài ra, giám định kết quả học tập (Assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện nay một thời khắc cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.

Ý kiến hiện đại về KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS trình bày trong triết lí giám định với những đặc trưng sau:

≡ Giám định vì học tập

Giám định vì học tập cũng diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (giám định quá trình) nhằm phát hiện sự tiến bộ của HS, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Việc giám định nhằm cung ứng thông tin để GV và HS cải thiện chất lượng dạy học. Việc chấm điểm (cho điểm và xếp loại) ko nhằm để so sánh giữa các HS với nhau nhưng mà để làm nổi trội những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung ứng cho họ thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các thời kỳ học tập tiếp theo. GV vẫn giữ vai trò chủ đạo trong giám định kết quả học tập, nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình giám định. HS có thể tự giám định hoặc giám định lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự giám định được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.

≡ Giám định là học tập

Nhìn nhận giám định với tư cách như là một quá trình học tập. HS cần nhận thức được các nhiệm vụ giám định cũng chính là công việc học tập của họ. Việc giám định cũng được tổ chức thường xuyên, liên tục trong quá trình học tập của HS. Giám định kết quả như là việc học tập trung vào bồi dưỡng khả năng tự giám định của HS dưới sự hướng dẫn, liên kết với sự giám định của GV với hai hình thức giám định cơ bản là tự giám định và giám định đồng đẳng. Qua đó, HS học được cách giám định, tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập của mình tới đâu, tốt hay chưa, tốt như thế nào.

Xem thêm:   99+ Tranh tô màu cho nhỏ 2 tuổi đơn giản, dễ thương

Ở đây, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình giám định. Họ tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình, tự so sánh, giám định kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung ứng và sử dụng kết quả giám định đó để điều chỉnh cách học. Kết quả giám định này ko được ghi vào học bạ nhưng mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin để HS tự ý thức khả năng học tập của mình đang ở mức độ nào, từ đó thiết lập mục tiêu học tập tư nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.

≡Giám định kết qủa học tập

Giám định kết quả học tập có mục tiêu chủ yếu là giám định tổng kết, xếp loại, lên lớp và chứng thực kết quả. Giám định này diễn ra sau lúc HS học xong một thời kỳ học tập nhằm xác định xem các mục tiêu dạy học có được thực hiện ko và đạt được ở mức nào. GV là trung tâm trong quá trình giám định và HS ko được tham gia vào các khâu của quá trình giám định.

Hiện nay, để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của giám định kết quả học tập theo tiếp cận năng lực yêu cầu phải vận dụng cả 3 triết lí giám định nêu trên. Bởi vì năng lực của HS được tạo nên, rèn luyện và tăng trưởng trong suốt quá trình dạy học môn học. Do vậy để xác định mức độ năng lực của HS ko thể chỉ thực hiện qua một bài rà soát kết thúc môn học có tính thời khắc nhưng mà phải được thực hiện thường xuyên trong quá trình đó. Việc giám định cần được tích hợp chặt chẽ với việc dạy học, coi giám định như là phương tiện học tập nhằm tạo nên và tăng trưởng năng lực cho HS.

5fd726b3812609627447af21

Câu 4: Theo thầy/cô năng lực học trò được trình bày như thế nào, biểu lộ ra sao?

Theo ý kiến tăng trưởng năng lực, việc giám định kết quả học tập ko lấy việc rà soát khả năng tái tạo tri thức đã học làm trung tâm của việc giám định. Giám định kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng thông minh tri thức trong những tình huống ứng dụng không giống nhau. Hay nói cách khác, giám định theo năng lực là giám định tri thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.5fd73938b46d950c794d8224

Câu 5: Nguyên tắc rà soát giám định có ý nghĩa như thế nào trong rà soát giám định năng lực học trò?

Ngoài các nguyên tắc chung của KTĐG là:

  • Đảm bảo tính trị giá: phải đo lường xác thực mức độ tăng trưởng năng lực HS (đo lường các kỹ năng thành phần, chỉ số hành vi theo chuẩn đầu ra).
  • Đảm bảo độ tin tưởng: kết quả giám định HS ổn định, xác thực, ko bị phụ thuộc vào người giám định, những nhiệm vụ ở các lĩnh vực học tập không giống nhau. Kết quả giám định phải thống nhất lúc được lặp đi lặp lại nhiều lần.
  • Đảm bảo tính công bình: người giám định và người được giám định đều hiểu chuẩn, tiêu chí, hành vi giám định như nhau; phương tiện giám định ko có sự thiên vi cho giới, dân tộc, vùng miền, nhân vật,… cách phân tích, xử lí kết quả chuẩn hóa để ko bị tác động bởi các mối quan hệ tư nhân.

KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc giám định năng lực hiệu quả nhất lúc phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về thực chất của các hành vi được bộc lộ theo thời kì. Năng lực là một tổ hợp, yêu cầu ko chỉ sự hiểu biết nhưng mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm ko chỉ có tri thức, khả năng nhưng mà còn là trị giá, thái độ và thói quen hành vi tác động tới mọi hoạt động. Do vậy, giám định cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng nhiều chủng loại các phương pháp nhằm mục tiêu mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và xác thực năng lực của người được giám định.
  • Đảm bảo tính tăng trưởng HS: Nguyên tắc này yêu cầu trong quá trình KTĐG, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để tư nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Đảm bảo giám định trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo thời cơ để họ được khắc phục vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và trình bày mình.
  • Đảm bảo thích hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần tạo nên cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, phương tiện giám định thích hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

Câu 6: Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín

Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín
Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín
Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín
Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín

Câu 7

[Câu 7] 1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

1 Giám định năng lực Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.

2 Giám định tri thức, kỹ năng  Xác định mức độ đạt được tri thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.

3 Giám định năng lực: Vận dụng tri thức, kỹ năng vào khắc phục vấn đề thực tiễn.

4 Giám định tri thức, kỹ năng: Xếp loại, phân loại học trò

[Câu 7]  Vai trò của thầy cô giáo trong giám định là học tập trình bày như thế nào?

Chủ đạo

Hương dẫn và giám sát

Hướng dẫn

Giám sát

[câu 7]

1 Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.

2 Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá Xác định thông tin, chứng cớ về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, phương tiện để tích lũy thông tin, chứng cớ; Xác định cách xử lí thông tin, chứng cớ tích lũy được

3 Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu giám định theo tiêu chí…

4 Thực hiện kiểm tra, đánh giá Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, phương tiện đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu rà soát, giám định, thích hợp với từng loại hình giám định

5 Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá Phương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các ứng dụng xử lí thống kê…

6 Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá Giảng giải kết quả, đưa ra những nhận định về sự tăng trưởng của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả giám định

7 Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực Giảng giải kết quả, đưa ra những nhận định về sự tăng trưởng của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả giám định.

Câu 8 Thầy , cô hiểu thế nào là giám định thường xuyên?

1. Khái niệm giám định thường xuyên

Giám định thường xuyên hay còn gọi là giám định quá trình là hoạt động giám định diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung ứng thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Giám định thường xuyên chỉ những hoạt động rà soát giám định được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động rà soát giám định trước lúc khởi đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (giám định đầu năm/giám định xếp lớp) hoặc sau lúc kết thúc quá trình dạy học môn học này (giám định tổng kết). Giám định thường xuyên được xem là giám định vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

2. Mục tiêu giám định thường xuyên

Mục tiêu của giám định thường xuyên nhằm tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung ứng những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Giám định thường xuyên đưa ra những khuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì mình chưa làm được, từ đó tăng lên kết quả học tập trong thời khắc tiếp theo.

Giám định thường xuyên còn giúp chẩn đoán hoặc đo tri thức và kỹ năng hiện nay của HS nhằm dự đoán hoặc tiên lượng những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho thích hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự không giống nhau về mục tiêu giám định của giám định thường xuyên và giám định định kì. Giám định thường xuyên có mục tiêu chính là cung ứng kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, ko nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. Giám định thường xuyên ko nhằm mục tiêu đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS. Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích lúc HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, giám định thường xuyên còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những yếu tố tác động xấu tới kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những phương án hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, tăng lên chất lượng dạy học, giáo dục. Trong lúc mục tiêu chính của giám định định kì là xác định mức độ đạt thành tích của HS, nhưng mà ít quan tâm tới việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/bằng cách nào và kết quả giám định này được sử dụng để xếp loại, xác nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.

3. Nội dung giám định thường xuyên

Giám định thường xuyên tập trung vào các nội dung sau:

Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao: GV ko chỉ giao nhiệm vụ, xem xét HS có hoàn thành hay ko, nhưng mà phải xem xét từng HS hoàn thành thế nào (có chủ động, tích cực, có khó khăn gì… có hiểu rõ mục tiêu học tập và sẵn sàng thực hiện ….). GV thường xuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của HS hướng tới việc đạt được các mục tiêu học tập/giáo dục;

Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS lúc thực hiện các hoạt động học tập tư nhân: HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập tư nhân có trình bày tính trách nhiệm, có hứng thú, có trình bày sự tự tin …. Đây là những chỉ báo quan trọng để xác định xem HS cần hỗ trợ gì trong học tập, rèn luyện;

Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm: Thông qua các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo nhóm (kể cả hoạt đông tập thể), GV quan sát… để giám định HS.

4. Thời khắc giám định thường xuyên

Thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục, ko bị giới hạn bởi số lần giám định. Mục tiêu chính là khuyến khích HS nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của HS.

5. Người thực hiện giám định thường xuyên

Thành phần tham gia giám định thường xuyên rất nhiều chủng loại, bao gồm: GV giám định, HS tự giám định, HS giám định chéo, phụ huynh giám định và đoàn thể, số đông giám định.

6. Phương pháp, phương tiện giám định thường xuyên

Phương pháp rà soát: giám định thường xuyên có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập…

Phương tiện có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kê các phương tiện từ các tài liệu tham khảo cho thích hợp vời từng tình huống, bối cảnh giám định dạy học, giám định giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Phương tiện sử dụng trong giám định thường xuyên có thể được điều chỉnh để phục vụ mục tiêu tích lũy những thông tin hữu ích tiêu biểu ở từng HS, do vậy ko nhất quyết dẫn tới việc cho điểm.

7. Vận dụng hình thức giám định thường xuyên trong dạy học môn Mĩ thuật

Trong quá trình dạy môn Mĩ thuật, GV có thể sử dụng phối hợp các phương pháp và phương tiện giám định không giống nhau. Các phương pháp giám định có thể sử dụng phương pháp vấn đáp và phương pháp quan sát, Phương pháp giám định qua thành phầm học tập,…

Phương tiện có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kế các phương tiện từ các tài liệu tham khảo cho thích hợp vời từng tình huống, bối cảnh giám định dạy học, giám định giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Phương tiện sử dụng trong giám định thường xuyên có thể được điều chỉnh để phục vụ mục tiêu tích lũy những thông tin hữu ích tiêu biểu ở từng HS, do vậy ko nhất quyết dẫn tới việc cho điểm.

Câu 9 Thầy, cô hiểu như thế nào là giám định định kì?

Giám định định kì

1. Khái niệm giám định định kì

Giám định định kì là giám định kết quả giáo dục của HS sau một thời kỳ học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự tạo nên, tăng trưởng năng lực, phẩm chất HS.

2. Mục tiêu giám định định kì

Mục tiêu chính của giám định định kì là tích lũy thông tin từ HS để giám định thành tựu học tập và giáo dục sau một thời kỳ học tập nhất mực. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

3. Nội dung giám định định kì

Giám định mức độ thành thục của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một thời kỳ học tập (giữa kì)/ cuối kì.

4. Thời khắc giám định định kì

Giám định định kì thường được thực hiện sau lúc kết thúc một thời kỳ học tập (giữa kì, cuối kì).

5. Người thực hiện giám định định kì

Người thực hiện giám định định kì có thể là: GV giám định, nhà trường giám định và tổ chức kiểm định các đơn vị quản lý giám định.

6. Phương pháp, phương tiện giám định định kì

Phương pháp giám định định kì có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

Phương tiện giám định định kì có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…

7. Các yêu cầu, nguyên tắc của giám định định kì

Nhiều chủng loại hoá trong sử dụng các phương pháp và phương tiện giám định;

Chú trọng sử dụng các phương pháp, phương tiện giám định được những biểu lộ cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả thành phầm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS.

Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong KTĐG trên máy tính để tăng lên năng lực tự học cho HS.

Câu 10

1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

1
Phương pháp và phương tiện giám định định kì là: Phương tiện giám định có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…
2
Phương pháp và phương tiện giám định định kì là: Phương pháp rà soát giám định có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
3
Phương pháp và phương tiện giám định thường xuyên là: Phương pháp rà soát: có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập,…
4
Phương pháp và phương tiện giám định thường xuyên là: Phương tiện có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

2. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây ko đúng?

Giám định thường xuyên cũng là giám định tổng kết

Giám định định kì cũng là giám định tổng kết

Giám định định kì cũng là giám định quá trình

Giám định tổng kết cũng là giám định quá trình


Thông tin thêm

Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật

Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật -

Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật, Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 môn mĩ thuật, Blogtailieu.com san sớt Đáp án 30 câu trắc nghiệm module 3 môn mĩ thuật, Cám ơn cô Hòa Nga san sớt Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật.

Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 môn mĩ thuật

Đáp án 30 câu trắc nghiệm

Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật

dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 2 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 3 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 4 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 5 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 6 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 7 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 8 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 9 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 10 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 11 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 12 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 13 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 14 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 15 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 16 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 17 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 18 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 19 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 20 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 21 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 22 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 23 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 24 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 25 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 26 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 27 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 28 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 29 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 30 dap an 30 cau trac nghiem modul 3 mi thuat 31Đáp án modul 3 mĩ thuật

Bài tập trắc nghiệm
1. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Phát biểu nào sau đây ko đúng về giám định năng lực?

Giám định năng lực là giám định vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Giám định mọi thời khắc của quá trình dạy học, chú trọng trong lúc học.

Giám định việc đạt tri thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

Giám định khả năng vận dụng tri thức, kỹ năng để khắc phục vấn đề thực tiễn.


2. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện lúc kết quả học trò A đạt được sau nhiều lần giám định vẫn ổn định, thống nhất và xác thực ?

Đảm bảo tính tăng trưởng.

Đảm bảo độ tin tưởng.

Đảm bảo tính linh hoạt.

Đảm bảo tính hệ thống.


3. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Ở cấp độ lớp học, rà soát giám định nhằm mục tiêu nào sau đây ?

Hỗ trợ hoạt động dạy học.

Xây dựng chiến lược giáo dục.

Thay đổi chính sách đầu tư.

Điều chỉnh chương trình huấn luyện.


4. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Theo ý kiến tăng trưởng năng lực, giám định kết quả học tập lấy việc rà soát khả năng nào sau đây của học trò làm trung tâm của hoạt động giám định ?

Ghi nhớ được tri thức.

Tái tạo xác thực tri thức.

Hiểu đúng tri thức.

Vận dụng thông minh tri thức.


5. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Nhận định nào sau đây ko đúng lúc phát biểu về hình thức giám định thường xuyên ?

Giám định diễn ra trong quá trình dạy học.

Giám định chỉ để so sánh HS này với HS khác.

Giám định nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

Giám định vì sự tiến bộ của người học.


6. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Loại hình giám định nào dưới đây được thực hiện trong đoạn viết: “…Bạn N thân mến, mình đã xem sơ đồ tư duy do bạn thiết kế, nó thật đẹp, những thông tin được bạn nói chung và diễn tả trên sơ đồ rất thực tiễn, dễ hiểu và hữu ích. Mình nghĩ nếu những thông tin đó được gắn với những số liệu gần đây nhất thì sơ đồ bạn thiết kế sẽ rất tuyệt vời cả về hình thức và nội dung…” ?

Giám định chẩn đoán.

Giám định bản thân.

Giám định đồng đẳng.

Giám định tổng kết.


7. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung ứng những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

Khái niệm giám định thường xuyên.

Mục tiêu của giám định thường xuyên.

Nội dung của giám định thường xuyên.

Phương pháp giám định thường xuyên


8. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Huấn luyện ban hành có nội dung hướng dẫn các trường phổ thông tổ chức cho GV sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và rà soát, giám định ?

Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.


9. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Trong giám định năng lực học trò, “xem giám định như là một phương pháp dạy học” có tức là:

Giám định để ghi nhận kết quả của học trò trong năm học.

Phương pháp giám định tương ứng với phương pháp dạy học.

Giám định để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

Trong quá trình dạy học, giám định và dạy học luôn đan xen nhau.


10. Chọn đáp án đúng nhất
Theo ý kiến giám định năng lực, giám định kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động giám định nào sau đây?

Ghi nhớ được tri thức.

Tái tạo xác thực tri thức.

Hiểu đúng tri thức.

Vận dụng thông minh tri thức.


11. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Chọn những phát biểu đúng về giám định năng lực?

Là giám định vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Xác định việc đạt hay ko đạt tri thức, kỹ năng đã học.

Nội dung giám định gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

Thực hiện ở mọi thời khắc của quá trình dạy học, chú trọng tới giám định trong lúc học.

Mức độ năng lực của HS càng cao lúc số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

Giám định năng lực là giám định khả năng học trò vận dụng các tri thức, kỹ năng đã học vào khắc phục vấn đề thực tiễn của cuộc sống.


12. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Mục tiêu của rà soát, giám định trong giáo dục là:

Đi tới những quyết định về phân loại học trò.

Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

Có được những thông tin để đi tới những quyết định đúng mực về bản thân.

Tích lũy thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.


13. Chọn đáp án đúng nhất Đáp án 30 câu trắc nghiệm modul 3 mĩ thuật
Chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống sau đây:

……………………………………là hoạt động giám định diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu lộ cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu lộ phẩm chất, năng lực học trò.

Giám định thường xuyên

Giám định định kì

Giám định khách quan

Giám định chủ quan


14. Chọn đáp án đúng nhất
Lúc xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là:
(Chọn phương án đúng nhất)

Phân tích năng lực ra các tiêu chí để giám định.

Đặt tên cho bảng kiểm.

Xác định số lượng tiêu chí giám định.

Xác định điểm cho mỗi tiêu chí giám định.


15. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về hình thức giám định thường xuyên? (Chọn phương án đúng nhất)

Diễn ra trong quá trình dạy học.

Để so sánh các học trò với nhau.

Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học trò.


16. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp rà soát viết dạng tự luận trong giám định kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Có ưu điểm nổi trội là mất ít thời kì giám định và có độ tin tưởng cao.

Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm

Giám định được khả năng diễn tả, sắp xếp trình diễn và đưa ra ý tưởng mới về một nội dung nào đó

Thu thu được cả những thông tin chính thức và ko chính thức của học trò.


17. Chọn đáp án đúng nhất
Thầy cô giáo yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm hiểu về 1 bức tranh phong cảnh sau đó nhóm trình diễn các nội dung tìm hiểu được. GV đang muốn giám định những năng lực nào sau đây?

Quan sát thẩm mĩ

Thông minh thẩm mĩ

Nhận thức thẩm mĩ

Hợp tác


18. Chọn đáp án đúng nhất
Biểu lộ ‘Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan tới vấn đề; đề xuất được giải pháp khắc phục vấn đề’ tương ứng với năng lực nào?

Năng lực tự chủ và tự học

Năng lực giao tiếp

Năng lực khắc phục vấn đề và thông minh

Năng lực hợp tác


19. Chọn đáp án đúng nhất
Phương tiện giám định kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ thông cho phương pháp rà soát viết ở trường phổ thông?

Thang đo, bảng kiểm.

Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

Phiếu giám định theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.


20. Chọn đáp án đúng nhất
Phương tiện giám định nào sau đây hiệu quả nhất để giám định các mức độ đạt được về thành phầm học tập của người học?

Bảng kiểm.

Bài tập thực tiễn.

Thang đo.

Phiếu giám định theo tiêu chí.


21. Chọn đáp án đúng nhất
Chọn các phương án đúng: Thầy cô giáo yêu cầu mỗi nhóm HS thiết kế 2 bộ y phục áo dài trên giấy sau lúc tìm hiểu về thiết kế áo dài . GV đang muốn giám định những năng lực nào sau đây:

Thông minh và ứng dụng thẩm mĩ

Giám định thẩm mĩ

Phân tích thẩm mĩ

Hợp tác


22. Chọn đáp án đúng nhất
Phương pháp rà soát, giám định nào thích hợp thường được sử dụng trong rà soát giám định tổng kết môn Mĩ thuật?

Phương pháp quan sát

Phương pháp rà soát viết

Phương pháp hỏi đáp

Phương pháp giám định qua thành phầm học tập


23. Chọn đáp án đúng nhất
Để xây dựng đường tăng trưởng năng lực trong dạy học môn Mĩ thuật cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

Mục tiêu các chủ đề dạy học.

Yêu cầu cần đạt của chương trình.

Nội dung dạy học trong chương trình.

Nhân vật học trò ở các vùng miền không giống nhau.


24. Chọn đáp án đúng nhất
Phương tiện nào sau đây phù thống nhất cho việc sử dụng để giám định năng lực thông minh và ứng dụng thẩm mĩ trong môn Mĩ thuật

Câu hỏi

Thẻ rà soát

Phiếu giám định theo tiêu chí(rubric)

Hồ sơ học tập


25. Chọn đáp án đúng nhất
Một thầy cô giáo yêu cầu HS xây dựng phương tiện giám định kết quả hoạt động thảo luận nhóm. Thầy cô giáo đó muốn HS xây dựng phương tiện giám định nào sau đây?

Câu hỏi

Bài tập

Rubric

Hồ sơ học tập


26. Chọn đáp án đúng nhất
Trong dạy học môn Mĩ thuật, để giám định thành phầm của học trò GV sẽ sử dụng phương tiện giám định nào?

Câu hỏi

Phiếu học tập

Rubric

Bài rà soát


27. Chọn đáp án đúng nhất
Bài tập thực hành tạo thành phầm Mĩ thuật được sử dụng phù thống nhất để giám định những năng lực nào sau đây?

Thông minh thẩm mĩ

Ứng dụng thẩm mĩ

Giám định thẩm mĩ

Phân tích thẩm mĩ


28. Chọn đáp án đúng nhất
Sau lúc tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS giám định lẫn nhau. Bản mô tả đó là phương tiện giám định nào dưới đây ?

Bảng hỏi KWLH

Hồ sơ học tập

Rubric

Bài tập


29. Hãy sắp xếp theo trật tự đúng
Hãy sắp xếp lại các bước sau đây để thu được qui trình giám định về thành phầm tạo hình Mĩ thuật của học trò:

1 Thầy cô giáo giao nhiệm vụ thông minh thành phầm
2 Thầy cô giáo hướng dẫn học trò xây dựng tiêu chí cho thành phầm.
3 Học trò thực hiện tạo thành phầm
4 Học trò báo cáo thành phầm
5 Học trò tự giám định thành phầm dựa trên tiêu chí đã có sau đó thầy cô giáo nhận xét, giám định thành phầm


30. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép từng phương tiện giám định sau đây với nội dung mô tả tương ứng trong bảng bên dưới.

Sơ đồ tư duy:  Một phương tiện tổ chức theo hướng đồ họa giúp HS động não, trình bày các ý tưởng và các khái niệm
Bảng kiểm Một phương tiện ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu lộ hoặc được thực hiện hay ko.
Phiếu giám định theo tiêu chí Một bản mô tả cụ thể các tiêu chí giám định và các mức độ đạt được của từng tiêu chí đó về quá trình hoạt động hoặc thành phầm học tập của HS.


Đáp án câu hỏi tự luận modul 3 môn mĩ thuật

Câu 1. Trình diễn ý kiến của thầy / cô về thuật ngữ “rà soát và giám định”?

Giám định: Giám định trong giáo dục là một quá trình tích lũy, tổng hợp, và diễn giải thông tin về nhân vật cần giám định (ví dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về nhân vật.
Giám định trong lớp học là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.
Giám định kết quả học tập là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

Rà soát là một cách tổ chức giám định (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như giám định (hoặc định giá). Việc rà soát chú ý nhiều tới việc xây dựng phương tiện giám định, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề rà soát. Các phương tiện này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường tăng trưởng năng lực hoặc các rubric trình diễn các tiêu chí giám định.

Câu 2.  Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

1 Giám định trong giáo dục.: Là một quá trình tích lũy, tổng hợp, và diễn giải thông tin về nhân vật cần giám định (ví dụ như tri thức, kỹ năng, năng lực của HS; kế hoạch dạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về nhân vật.

2 Giám định trong lớp học.: Là quá trình tích lũy, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan tới hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được. Từ đó đưa ra quyết định thích hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS.

3 Giám định kết quả học tập. Là quá trình tích lũy thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí giám định trong nhận xét của GV.

Câu 3 . Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

5fe415b092af6409ae2cb537

Ý kiến hiện đại về KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS chú trọng tới giám định quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học. Ý kiến này trình bày rõ coi mỗi hoạt động giám định như là học tập (Assessment as learning) và giám định là vì học tập của HS (Assessment for learning). Ngoài ra, giám định kết quả học tập (Assessment of learning) cũng sẽ được thực hiện nay một thời khắc cuối quá trình giáo dục để xác nhận những gì HS đạt được so với chuẩn đầu ra.

Ý kiến hiện đại về KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS trình bày trong triết lí giám định với những đặc trưng sau:

≡ Giám định vì học tập

Giám định vì học tập cũng diễn ra thường xuyên trong quá trình dạy học (giám định quá trình) nhằm phát hiện sự tiến bộ của HS, từ đó hỗ trợ, điều chỉnh quá trình dạy học. Việc giám định nhằm cung ứng thông tin để GV và HS cải thiện chất lượng dạy học. Việc chấm điểm (cho điểm và xếp loại) ko nhằm để so sánh giữa các HS với nhau nhưng mà để làm nổi trội những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi HS và cung ứng cho họ thông tin phản hồi để tiếp tục việc học của mình ở các thời kỳ học tập tiếp theo. GV vẫn giữ vai trò chủ đạo trong giám định kết quả học tập, nhưng HS cũng được tham gia vào quá trình giám định. HS có thể tự giám định hoặc giám định lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó họ tự giám định được khả năng học tập của mình để điều chỉnh hoạt động học tập được tốt hơn.

≡ Giám định là học tập

Nhìn nhận giám định với tư cách như là một quá trình học tập. HS cần nhận thức được các nhiệm vụ giám định cũng chính là công việc học tập của họ. Việc giám định cũng được tổ chức thường xuyên, liên tục trong quá trình học tập của HS. Giám định kết quả như là việc học tập trung vào bồi dưỡng khả năng tự giám định của HS dưới sự hướng dẫn, liên kết với sự giám định của GV với hai hình thức giám định cơ bản là tự giám định và giám định đồng đẳng. Qua đó, HS học được cách giám định, tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập của mình tới đâu, tốt hay chưa, tốt như thế nào.

Ở đây, HS giữ vai trò chủ đạo trong quá trình giám định. Họ tự giám sát hoặc theo dõi quá trình học tập của mình, tự so sánh, giám định kết quả học tập của mình theo những tiêu chí do GV cung ứng và sử dụng kết quả giám định đó để điều chỉnh cách học. Kết quả giám định này ko được ghi vào học bạ nhưng mà chỉ có vai trò như một nguồn thông tin để HS tự ý thức khả năng học tập của mình đang ở mức độ nào, từ đó thiết lập mục tiêu học tập tư nhân và lên kế hoạch học tập tiếp theo.

≡Giám định kết qủa học tập

Giám định kết quả học tập có mục tiêu chủ yếu là giám định tổng kết, xếp loại, lên lớp và chứng thực kết quả. Giám định này diễn ra sau lúc HS học xong một thời kỳ học tập nhằm xác định xem các mục tiêu dạy học có được thực hiện ko và đạt được ở mức nào. GV là trung tâm trong quá trình giám định và HS ko được tham gia vào các khâu của quá trình giám định.

Hiện nay, để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của giám định kết quả học tập theo tiếp cận năng lực yêu cầu phải vận dụng cả 3 triết lí giám định nêu trên. Bởi vì năng lực của HS được tạo nên, rèn luyện và tăng trưởng trong suốt quá trình dạy học môn học. Do vậy để xác định mức độ năng lực của HS ko thể chỉ thực hiện qua một bài rà soát kết thúc môn học có tính thời khắc nhưng mà phải được thực hiện thường xuyên trong quá trình đó. Việc giám định cần được tích hợp chặt chẽ với việc dạy học, coi giám định như là phương tiện học tập nhằm tạo nên và tăng trưởng năng lực cho HS.

5fd726b3812609627447af21

Câu 4: Theo thầy/cô năng lực học trò được trình bày như thế nào, biểu lộ ra sao?

Theo ý kiến tăng trưởng năng lực, việc giám định kết quả học tập ko lấy việc rà soát khả năng tái tạo tri thức đã học làm trung tâm của việc giám định. Giám định kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng thông minh tri thức trong những tình huống ứng dụng không giống nhau. Hay nói cách khác, giám định theo năng lực là giám định tri thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.5fd73938b46d950c794d8224

Câu 5: Nguyên tắc rà soát giám định có ý nghĩa như thế nào trong rà soát giám định năng lực học trò?

Ngoài các nguyên tắc chung của KTĐG là:

  • Đảm bảo tính trị giá: phải đo lường xác thực mức độ tăng trưởng năng lực HS (đo lường các kỹ năng thành phần, chỉ số hành vi theo chuẩn đầu ra).
  • Đảm bảo độ tin tưởng: kết quả giám định HS ổn định, xác thực, ko bị phụ thuộc vào người giám định, những nhiệm vụ ở các lĩnh vực học tập không giống nhau. Kết quả giám định phải thống nhất lúc được lặp đi lặp lại nhiều lần.
  • Đảm bảo tính công bình: người giám định và người được giám định đều hiểu chuẩn, tiêu chí, hành vi giám định như nhau; phương tiện giám định ko có sự thiên vi cho giới, dân tộc, vùng miền, nhân vật,… cách phân tích, xử lí kết quả chuẩn hóa để ko bị tác động bởi các mối quan hệ tư nhân.

KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt: Việc giám định năng lực hiệu quả nhất lúc phản ánh được sự hiểu biết đa chiều, tích hợp, về thực chất của các hành vi được bộc lộ theo thời kì. Năng lực là một tổ hợp, yêu cầu ko chỉ sự hiểu biết nhưng mà là những gì có thể làm với những gì họ biết; nó bao gồm ko chỉ có tri thức, khả năng nhưng mà còn là trị giá, thái độ và thói quen hành vi tác động tới mọi hoạt động. Do vậy, giám định cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng nhiều chủng loại các phương pháp nhằm mục tiêu mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và xác thực năng lực của người được giám định.
  • Đảm bảo tính tăng trưởng HS: Nguyên tắc này yêu cầu trong quá trình KTĐG, có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để tư nhân đạt kết quả tốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Đảm bảo giám định trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo thời cơ để họ được khắc phục vấn đề trong tình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn. Vì vậy, KTĐG theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thực tiễn để HS được trải nghiệm và trình bày mình.
  • Đảm bảo thích hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầu riêng về năng lực đặc thù cần tạo nên cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phải đảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụng các phương pháp, phương tiện giám định thích hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học.

Câu 6: Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín

Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín
Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín
Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín
Vì sao có thể nói thứ tự 7 bước rà soát, giám định năng lực học trò tạo nên vòng tròn khép kín

Câu 7

[Câu 7] 1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

1 Giám định năng lực Vì sự tiến bộ của người học so với chính bản thân họ.

2 Giám định tri thức, kỹ năng  Xác định mức độ đạt được tri thức, kỹ năng theo mục tiêu dạy học.

3 Giám định năng lực: Vận dụng tri thức, kỹ năng vào khắc phục vấn đề thực tiễn.

4 Giám định tri thức, kỹ năng: Xếp loại, phân loại học trò

[Câu 7]  Vai trò của thầy cô giáo trong giám định là học tập trình bày như thế nào?

Chủ đạo

Hương dẫn và giám sát

Hướng dẫn

Giám sát

[câu 7]

1 Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá Các mục tiêu về phẩm chất; năng lực chung; năng lực đặc thù.

2 Xây dựng kế hoach kiểm tra, đánh giá Xác định thông tin, chứng cớ về phẩm chất, năng lực; Phương pháp, phương tiện để tích lũy thông tin, chứng cớ; Xác định cách xử lí thông tin, chứng cớ tích lũy được

3 Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá Câu hỏi, bài tập, yêu cầu, bảng kiểm, hồ sơ, phiếu giám định theo tiêu chí…

4 Thực hiện kiểm tra, đánh giá Thực hiện theo các yêu cầu, kĩ thuật đối với các phương pháp, phương tiện đã lựa chọn, thiết kế nhằm đạt mục tiêu rà soát, giám định, thích hợp với từng loại hình giám định

5 Xử lí, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá Phương pháp định tính/ định lượng; Sử dụng các ứng dụng xử lí thống kê…

6 Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá Giảng giải kết quả, đưa ra những nhận định về sự tăng trưởng của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả giám định

7 Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất và năng lực Giảng giải kết quả, đưa ra những nhận định về sự tăng trưởng của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt; Lựa chọn cách phản hồi kết quả giám định.

Câu 8 Thầy , cô hiểu thế nào là giám định thường xuyên?

1. Khái niệm giám định thường xuyên

Giám định thường xuyên hay còn gọi là giám định quá trình là hoạt động giám định diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung ứng thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Giám định thường xuyên chỉ những hoạt động rà soát giám định được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động rà soát giám định trước lúc khởi đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (giám định đầu năm/giám định xếp lớp) hoặc sau lúc kết thúc quá trình dạy học môn học này (giám định tổng kết). Giám định thường xuyên được xem là giám định vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

2. Mục tiêu giám định thường xuyên

Mục tiêu của giám định thường xuyên nhằm tích lũy các minh chứng liên quan tới kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung ứng những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu, yêu cầu của bài học, của chương trình và những gì họ chưa làm được để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Giám định thường xuyên đưa ra những khuyến nghị để HS có thể làm tốt hơn những gì mình chưa làm được, từ đó tăng lên kết quả học tập trong thời khắc tiếp theo.

Giám định thường xuyên còn giúp chẩn đoán hoặc đo tri thức và kỹ năng hiện nay của HS nhằm dự đoán hoặc tiên lượng những bài học hoặc chương trình học tiếp theo cần được xây dựng thế nào cho thích hợp với trình độ, đặc điểm tâm lí của HS. Có sự không giống nhau về mục tiêu giám định của giám định thường xuyên và giám định định kì. Giám định thường xuyên có mục tiêu chính là cung ứng kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, ko nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập. Giám định thường xuyên ko nhằm mục tiêu đưa ra kết luận về kết quả giáo dục cuối cùng của từng HS. Ngoài việc kịp thời động viên, khuyến khích lúc HS thực hiện tốt nhiệm vụ học tập, giám định thường xuyên còn tập trung vào việc phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những yếu tố tác động xấu tới kết quả học tập, rèn luyện của HS để có những phương án hỗ trợ điều chỉnh kịp thời, giúp cải thiện, tăng lên chất lượng dạy học, giáo dục. Trong lúc mục tiêu chính của giám định định kì là xác định mức độ đạt thành tích của HS, nhưng mà ít quan tâm tới việc thành tích đó HS đã đạt được ra sao/bằng cách nào và kết quả giám định này được sử dụng để xếp loại, xác nhận HS đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập.

3. Nội dung giám định thường xuyên

Giám định thường xuyên tập trung vào các nội dung sau:

Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao: GV ko chỉ giao nhiệm vụ, xem xét HS có hoàn thành hay ko, nhưng mà phải xem xét từng HS hoàn thành thế nào (có chủ động, tích cực, có khó khăn gì… có hiểu rõ mục tiêu học tập và sẵn sàng thực hiện ….). GV thường xuyên theo dõi và thông báo về sự tiến bộ của HS hướng tới việc đạt được các mục tiêu học tập/giáo dục;

Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách nhiệm của HS lúc thực hiện các hoạt động học tập tư nhân: HS tham gia thực hiện các nhiệm vụ học tập tư nhân có trình bày tính trách nhiệm, có hứng thú, có trình bày sự tự tin …. Đây là những chỉ báo quan trọng để xác định xem HS cần hỗ trợ gì trong học tập, rèn luyện;

Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm: Thông qua các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo nhóm (kể cả hoạt đông tập thể), GV quan sát… để giám định HS.

4. Thời khắc giám định thường xuyên

Thực hiện linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục, ko bị giới hạn bởi số lần giám định. Mục tiêu chính là khuyến khích HS nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của HS.

5. Người thực hiện giám định thường xuyên

Thành phần tham gia giám định thường xuyên rất nhiều chủng loại, bao gồm: GV giám định, HS tự giám định, HS giám định chéo, phụ huynh giám định và đoàn thể, số đông giám định.

6. Phương pháp, phương tiện giám định thường xuyên

Phương pháp rà soát: giám định thường xuyên có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập…

Phương tiện có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kê các phương tiện từ các tài liệu tham khảo cho thích hợp vời từng tình huống, bối cảnh giám định dạy học, giám định giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Phương tiện sử dụng trong giám định thường xuyên có thể được điều chỉnh để phục vụ mục tiêu tích lũy những thông tin hữu ích tiêu biểu ở từng HS, do vậy ko nhất quyết dẫn tới việc cho điểm.

7. Vận dụng hình thức giám định thường xuyên trong dạy học môn Mĩ thuật

Trong quá trình dạy môn Mĩ thuật, GV có thể sử dụng phối hợp các phương pháp và phương tiện giám định không giống nhau. Các phương pháp giám định có thể sử dụng phương pháp vấn đáp và phương pháp quan sát, Phương pháp giám định qua thành phầm học tập,…

Phương tiện có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp… được GV tự biên soạn hoặc tham khảo từ các tài liệu hướng dẫn. GV có thể thiết kế các phương tiện từ các tài liệu tham khảo cho thích hợp vời từng tình huống, bối cảnh giám định dạy học, giám định giáo dục (mang tính chủ quan của từng GV). Phương tiện sử dụng trong giám định thường xuyên có thể được điều chỉnh để phục vụ mục tiêu tích lũy những thông tin hữu ích tiêu biểu ở từng HS, do vậy ko nhất quyết dẫn tới việc cho điểm.

Câu 9 Thầy, cô hiểu như thế nào là giám định định kì?

Giám định định kì

1. Khái niệm giám định định kì

Giám định định kì là giám định kết quả giáo dục của HS sau một thời kỳ học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự tạo nên, tăng trưởng năng lực, phẩm chất HS.

2. Mục tiêu giám định định kì

Mục tiêu chính của giám định định kì là tích lũy thông tin từ HS để giám định thành tựu học tập và giáo dục sau một thời kỳ học tập nhất mực. Dựa vào kết quả này để xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

3. Nội dung giám định định kì

Giám định mức độ thành thục của HS ở các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau một thời kỳ học tập (giữa kì)/ cuối kì.

4. Thời khắc giám định định kì

Giám định định kì thường được thực hiện sau lúc kết thúc một thời kỳ học tập (giữa kì, cuối kì).

5. Người thực hiện giám định định kì

Người thực hiện giám định định kì có thể là: GV giám định, nhà trường giám định và tổ chức kiểm định các đơn vị quản lý giám định.

6. Phương pháp, phương tiện giám định định kì

Phương pháp giám định định kì có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

Phương tiện giám định định kì có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…

7. Các yêu cầu, nguyên tắc của giám định định kì

Nhiều chủng loại hoá trong sử dụng các phương pháp và phương tiện giám định;

Chú trọng sử dụng các phương pháp, phương tiện giám định được những biểu lộ cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả thành phầm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo định hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lực HS.

Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong KTĐG trên máy tính để tăng lên năng lực tự học cho HS.

Câu 10

1. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng
Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

1
Phương pháp và phương tiện giám định định kì là: Phương tiện giám định có thể là các câu hỏi, bài rà soát, dự án học tập, thành phầm nghiên cứu…
2
Phương pháp và phương tiện giám định định kì là: Phương pháp rà soát giám định có thể là rà soát viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…
3
Phương pháp và phương tiện giám định thường xuyên là: Phương pháp rà soát: có thể là rà soát viết, quan sát, thực hành, giám định qua hồ sơ và thành phầm học tập,…
4
Phương pháp và phương tiện giám định thường xuyên là: Phương tiện có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ rà soát/phiếu rà soát, các phiếu giám định tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

2. Chọn đáp án đúng nhất
Nhận định nào sau đây ko đúng?

Giám định thường xuyên cũng là giám định tổng kết

Giám định định kì cũng là giám định tổng kết

Giám định định kì cũng là giám định quá trình

Giám định tổng kết cũng là giám định quá trình

[rule_{ruleNumber}]

#Đáp #án #câu #trắc #nghiệm #modul #mĩ #thuật

[rule_3_plain]

#Đáp #án #câu #trắc #nghiệm #modul #mĩ #thuật

[rule_1_plain]

#Đáp #án #câu #trắc #nghiệm #modul #mĩ #thuật

[rule_2_plain]

#Đáp #án #câu #trắc #nghiệm #modul #mĩ #thuật

[rule_2_plain]

#Đáp #án #câu #trắc #nghiệm #modul #mĩ #thuật

[rule_3_plain]

#Đáp #án #câu #trắc #nghiệm #modul #mĩ #thuật

[rule_1_plain]

Nguồn:cungdaythang.com

#Đáp #án #câu #trắc #nghiệm #modul #mĩ #thuật