Giáo Dục

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Bạn đang xem: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học? tại cungdaythang.com

Trả lời câu hỏi một cách chi tiết và chính xác.Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (Cthứ mười haiH22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?”Và phần kiến ​​thức tham khảo là tài liệu môn Hóa 12 vô cùng hữu ích dành cho các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (Cthứ mười haiH22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

– H2VÌ THẾ4 Đặc trưng ưa nước: Khi 1-2 ml H2VÌ THẾ4 đông đặc thành cốc đựng đường, phản ứng xảy ra làm từ màu trắng của đường thành màu đen. Phản ứng tỏa nhiệt.

– Sau đó một phần C sinh ra phản ứng với H2VÌ THẾ4 CO. khí được hình thành2VÌ THẾ2 Khe hở trong cốc, làm cho C từ miệng cốc dâng lên.

– Phương trình phản ứng: C + 2H2VÌ THẾ4 rắn → CO2 + 2SO2 + 2 NHÀ Ở2O

Kiến thức sâu rộng về sucrose (Cthứ mười haiH22O11)

1. Tên khác của sucrose

Saccarozơ còn được biết đến với một số tên gọi như:

– Đường kính (đường tinh khiết cao)


– Đường.

– Đường.

– Đường trắng.

– Đường nâu (đường có lẫn tạp chất tạo màu).

– Đường mía (đường ở cuống mía).

– Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).

– Đường củ cải (đường trong củ cải đường).

– Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).

2. Cấu trúc phân tử của sacaroza

– CTPT: Cthứ mười haiH22O11

– Một đisaccarit bao gồm một nhóm a-glucozơ và một nhóm b-fructozơ liên kết với nhau bởi một nguyên tử oxi.

– Xác định cấu trúc phân tử của sacaroza dựa trên các số liệu thí nghiệm sau:

+ Dung dịch saccarozơ có hòa tan Cu (OH)2 dung dịch xanh lam, chứng tỏ sacarozơ có nhiều nhóm –OH gần nhau.

+ Dung dịch sacarozơ không có phản ứng tráng bạc, không bị nước brom oxi hóa chứng tỏ phân tử sacarozơ không có nhóm -CH = O.
+ Đun nóng dung dịch sacaroza có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta đun nóng sacaroza và fructoza

– Các dữ liệu thực nghiệm khác cho phép xác định gốc α-glucose và β-fructose trong phân tử sucrose liên kết bởi các nguyên tử oxy. Liên kết này là một liên kết glycosidic. Vì vậy, cấu trúc của sucrose được hiển thị như sau:

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?  (ảnh 2)

3 Tính chất của sucrose

một. Tính chất vật lý

– Saccarozơ là đường kết tinh. Chúng không màu, không mùi và có vị ngọt, dễ tan trong nước.

Đường có thể tan chảy ở nhiệt độ 180 độ C.

– Saccarozơ là một loại đường có trong tự nhiên như đường mía, củ cải đường hay trong hoa thốt nốt. Sau khi xử lý, Saccarozơ sẽ tồn tại ở nhiều dạng khác. Cụ thể như: đường cỏ cà ri, đường kính, đường phèn, …

b. Tính chất hóa học

– Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên trong phân tử không còn nhóm chức anđehit, sacarozơ chỉ có tính chất của rượu đa chức.

b.1. Đường sacaroza thể hiện các tính chất hóa học của rượu đa chức

– Hòa tan Cu (OH)2 Ở nhiệt độ phòng, nó tạo thành dung dịch màu xanh lam.

2 Cthứ mười haiH22O11 + Cu (OH)2 → (Cthứ mười haiH21O11)2Cu + 2H2O

b.2. Saccarozơ thể hiện tính chất hóa học của Andehit

* Maltose tham gia phản ứng tráng gương với tỉ lệ 1: 1 tương tự như anđehit.

CHỈ CÓ2OH (CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NHS3 + BẠN BÈ2O → CHỈ2OH (CHOH)4COONH + 2Ag ↓ + 2NH4KHÔNG3

* Phản ứng với Cu (OH)2 Ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O

– Phản ứng với dung dịch Brom

* Phản ứng thủy phân:

thứ mười haiH22O11 + BẠN BÈ2O → C6Hthứ mười haiO6 (glucose) + CŨ6Hthứ mười haiO6 (fructozo)

4. Điều chế sucrose

Saccarozơ được sản xuất từ ​​cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. Bạn đọc có thể tham khảo quy trình điều chế đường sucroza (đường) từ mía qua các công đoạn sau:

– Chiết xuất nước mía (Vận hành hoặc ép khuếch tán)

– Trộn đường thô

– Nước mía sạch

– Quá trình hóa học

– Nghe – Quy trình tiếng lóng

– Quá trình lọc

– Loại bỏ các chất hòa tan mà không tạo kết tủa

– Cục gôm

– Quá trình cô đặc

– Đường kết tinh

– Quy trình ly tâm

– Đường sấy

– Sàng lọc và phân loại đường

5. Ứng dụng của sucrose

một. Cho người đàn ông

– Saccarozơ có thể cung cấp năng lượng tương ứng 3,94 kcal trên 1g cho cơ thể con người. Loại đường này cũng được tiêu hóa khá nhanh và có thể kiểm soát lượng thức ăn, tránh béo phì. Saccarozơ còn được dự trữ như một nguồn năng lượng để dự trữ và sử dụng khi cơ thể cần đường ngay lập tức.

b. Đối với ngành công nghiệp thực phẩm

– Đây là nguyên liệu đặc biệt quan trọng trong ngành này. Saccarozơ là chất phụ gia tạo ngọt hay là nguyên liệu chính trong các loại bánh kẹo, …

c. Đối với lĩnh vực y tế

– Saccarozơ được dùng để làm thuốc điều trị, kiểm soát cũng như ngăn ngừa và cải thiện các bệnh hay hội chứng như rát lưỡi, ho, …

d. Đối với khoa học và công nghệ

– Saccarozơ được sử dụng trong công nghệ sản xuất isomaltulose cùng với vi khuẩn enterobacter sp.Isb025.

6. Vai trò của sacaroza

Sucrose là một loại đường thực vật quan trọng. Nguồn sản xuất đường sucrose trên quy mô thương mại cũng bao gồm lúa mì ngọt ngoài mía, củ cải đường và đường thốt nốt.

– Sucrose thường được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm vì chúng có khả năng tạo chất ngọt, đồng thời là chất dinh dưỡng. Sucrose còn giúp cung cấp năng lượng cho các hoạt động hàng ngày. Bất cứ khi nào cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng hoặc đói, các loại thực phẩm và đồ uống có chứa đường sucrose sẽ là sự lựa chọn tốt nhất giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.

7. lưu ý khi sử dụng

– Sucrose không phải là một thành phần thiết yếu trong chế độ ăn uống của con người để cân bằng dinh dưỡng. Nó chủ yếu được thêm vào để làm cho thực phẩm ngon hơn, chẳng hạn như sữa không đường, đường, v.v.

– Sử dụng quá nhiều đường sucrose có thể phá hủy men răng, gây sâu răng.

Sự tiêu hóa nhanh chóng của sucrose làm tăng lượng glucose trong máu và có thể gây ra một số vấn đề cho những người có vấn đề về chuyển hóa glucose, chẳng hạn như những người bị hạ đường huyết hoặc tiểu đường. Đường phố.

– Sữa công thức có thành phần đường lactose được thay thế bằng đường sucrose sẽ không có lợi về mặt dinh dưỡng.

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?  (ảnh 3)

Đăng bởi: cungdaythang.com

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

xem thêm thông tin chi tiết về Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Hình Ảnh về: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Video về: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Wiki về Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học? -

Trả lời câu hỏi một cách chi tiết và chính xác.Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (Cthứ mười haiH22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?”Và phần kiến ​​thức tham khảo là tài liệu môn Hóa 12 vô cùng hữu ích dành cho các bạn học sinh và quý thầy cô tham khảo.

Trả lời câu hỏi: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (Cthứ mười haiH22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?

- H2VÌ THẾ4 Đặc trưng ưa nước: Khi 1-2 ml H2VÌ THẾ4 đông đặc thành cốc đựng đường, phản ứng xảy ra làm từ màu trắng của đường thành màu đen. Phản ứng tỏa nhiệt.

- Sau đó một phần C sinh ra phản ứng với H2VÌ THẾ4 CO. khí được hình thành2VÌ THẾ2 Khe hở trong cốc, làm cho C từ miệng cốc dâng lên.

- Phương trình phản ứng: C + 2H2VÌ THẾ4 rắn → CO2 + 2SO2 + 2 NHÀ Ở2O

Kiến thức sâu rộng về sucrose (Cthứ mười haiH22O11)

1. Tên khác của sucrose

Saccarozơ còn được biết đến với một số tên gọi như:

- Đường kính (đường tinh khiết cao)


- Đường.

- Đường.

- Đường trắng.

- Đường nâu (đường có lẫn tạp chất tạo màu).

- Đường mía (đường ở cuống mía).

- Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).

- Đường củ cải (đường trong củ cải đường).

- Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).

2. Cấu trúc phân tử của sacaroza

- CTPT: Cthứ mười haiH22O11

- Một đisaccarit bao gồm một nhóm a-glucozơ và một nhóm b-fructozơ liên kết với nhau bởi một nguyên tử oxi.

- Xác định cấu trúc phân tử của sacaroza dựa trên các số liệu thí nghiệm sau:

+ Dung dịch saccarozơ có hòa tan Cu (OH)2 dung dịch xanh lam, chứng tỏ sacarozơ có nhiều nhóm –OH gần nhau.

+ Dung dịch sacarozơ không có phản ứng tráng bạc, không bị nước brom oxi hóa chứng tỏ phân tử sacarozơ không có nhóm -CH = O.
+ Đun nóng dung dịch sacaroza có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta đun nóng sacaroza và fructoza

- Các dữ liệu thực nghiệm khác cho phép xác định gốc α-glucose và β-fructose trong phân tử sucrose liên kết bởi các nguyên tử oxy. Liên kết này là một liên kết glycosidic. Vì vậy, cấu trúc của sucrose được hiển thị như sau:

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?  (ảnh 2)

3 Tính chất của sucrose

một. Tính chất vật lý

- Saccarozơ là đường kết tinh. Chúng không màu, không mùi và có vị ngọt, dễ tan trong nước.

Đường có thể tan chảy ở nhiệt độ 180 độ C.

- Saccarozơ là một loại đường có trong tự nhiên như đường mía, củ cải đường hay trong hoa thốt nốt. Sau khi xử lý, Saccarozơ sẽ tồn tại ở nhiều dạng khác. Cụ thể như: đường cỏ cà ri, đường kính, đường phèn, ...

b. Tính chất hóa học

- Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên trong phân tử không còn nhóm chức anđehit, sacarozơ chỉ có tính chất của rượu đa chức.

b.1. Đường sacaroza thể hiện các tính chất hóa học của rượu đa chức

- Hòa tan Cu (OH)2 Ở nhiệt độ phòng, nó tạo thành dung dịch màu xanh lam.

2 Cthứ mười haiH22O11 + Cu (OH)2 → (Cthứ mười haiH21O11)2Cu + 2H2O

b.2. Saccarozơ thể hiện tính chất hóa học của Andehit

* Maltose tham gia phản ứng tráng gương với tỉ lệ 1: 1 tương tự như anđehit.

CHỈ CÓ2OH (CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NHS3 + BẠN BÈ2O → CHỈ2OH (CHOH)4COONH + 2Ag ↓ + 2NH4KHÔNG3

* Phản ứng với Cu (OH)2 Ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O

- Phản ứng với dung dịch Brom

* Phản ứng thủy phân:

thứ mười haiH22O11 + BẠN BÈ2O → C6Hthứ mười haiO6 (glucose) + CŨ6Hthứ mười haiO6 (fructozo)

4. Điều chế sucrose

Saccarozơ được sản xuất từ ​​cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. Bạn đọc có thể tham khảo quy trình điều chế đường sucroza (đường) từ mía qua các công đoạn sau:

- Chiết xuất nước mía (Vận hành hoặc ép khuếch tán)

- Trộn đường thô

- Nước mía sạch

- Quá trình hóa học

- Nghe - Quy trình tiếng lóng

- Quá trình lọc

- Loại bỏ các chất hòa tan mà không tạo kết tủa

- Cục gôm

- Quá trình cô đặc

- Đường kết tinh

- Quy trình ly tâm

- Đường sấy

- Sàng lọc và phân loại đường

5. Ứng dụng của sucrose

một. Cho người đàn ông

- Saccarozơ có thể cung cấp năng lượng tương ứng 3,94 kcal trên 1g cho cơ thể con người. Loại đường này cũng được tiêu hóa khá nhanh và có thể kiểm soát lượng thức ăn, tránh béo phì. Saccarozơ còn được dự trữ như một nguồn năng lượng để dự trữ và sử dụng khi cơ thể cần đường ngay lập tức.

b. Đối với ngành công nghiệp thực phẩm

- Đây là nguyên liệu đặc biệt quan trọng trong ngành này. Saccarozơ là chất phụ gia tạo ngọt hay là nguyên liệu chính trong các loại bánh kẹo, ...

c. Đối với lĩnh vực y tế

- Saccarozơ được dùng để làm thuốc điều trị, kiểm soát cũng như ngăn ngừa và cải thiện các bệnh hay hội chứng như rát lưỡi, ho, ...

d. Đối với khoa học và công nghệ

- Saccarozơ được sử dụng trong công nghệ sản xuất isomaltulose cùng với vi khuẩn enterobacter sp.Isb025.

6. Vai trò của sacaroza

Sucrose là một loại đường thực vật quan trọng. Nguồn sản xuất đường sucrose trên quy mô thương mại cũng bao gồm lúa mì ngọt ngoài mía, củ cải đường và đường thốt nốt.

- Sucrose thường được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm vì chúng có khả năng tạo chất ngọt, đồng thời là chất dinh dưỡng. Sucrose còn giúp cung cấp năng lượng cho các hoạt động hàng ngày. Bất cứ khi nào cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng hoặc đói, các loại thực phẩm và đồ uống có chứa đường sucrose sẽ là sự lựa chọn tốt nhất giúp cơ thể phục hồi nhanh chóng.

7. lưu ý khi sử dụng

- Sucrose không phải là một thành phần thiết yếu trong chế độ ăn uống của con người để cân bằng dinh dưỡng. Nó chủ yếu được thêm vào để làm cho thực phẩm ngon hơn, chẳng hạn như sữa không đường, đường, v.v.

- Sử dụng quá nhiều đường sucrose có thể phá hủy men răng, gây sâu răng.

Sự tiêu hóa nhanh chóng của sucrose làm tăng lượng glucose trong máu và có thể gây ra một số vấn đề cho những người có vấn đề về chuyển hóa glucose, chẳng hạn như những người bị hạ đường huyết hoặc tiểu đường. Đường phố.

- Sữa công thức có thành phần đường lactose được thay thế bằng đường sucrose sẽ không có lợi về mặt dinh dưỡng.

Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?  (ảnh 3)

Đăng bởi: cungdaythang.com

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa 12

[rule_{ruleNumber}]

#Cho #axit #sunfuric #đặc #vào #cốc #đựng #đường #C12H22O11 #nêu #hiện #tượng #và #viết #phương #trình #hóa #học

[rule_3_plain]

#Cho #axit #sunfuric #đặc #vào #cốc #đựng #đường #C12H22O11 #nêu #hiện #tượng #và #viết #phương #trình #hóa #học

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Hóa học 12 cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.
Xem nhanh nội dung1 Trả lời câu hỏi: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?2 Kiến thức mở rộng về đường saccarozo (C12H22O11) 2.1 1. Tên gọi khác của đường saccarozo2.2 2. Cấu trúc phân tử của đường sacarozo2.3 3 Tính chất của đường sacarozo2.4 4. Điều chế đường sacarozo2.5 5. Ứng dụng của đường sacarozo2.6 6. Vai trò của đường sacarozo2.7 7.Lưu ý khi sử dụng
Trả lời câu hỏi: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?
– H2SO4  có tính háo nước đặc trưng: Khi nhỏ 1-2 ml H2SO4 đặc vào cốc đựng đường, phản ứng xảy ra làm màu trắng của đường chuyển sang màu đen. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
– Sau đó, một phần C sinh ra phản ứng lại phản ứng với H2SO4 tạo thành chất khí CO2, SO2 gây sủi bọt trong cốc, làm C dâng lên khỏi miệng cốc.
– Phương trình phản ứng: C + 2H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O
Kiến thức mở rộng về đường saccarozo (C12H22O11) 
1. Tên gọi khác của đường saccarozo
Saccarozo còn được gọi với một số tên như: 
– Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

– Đường ăn.
– Đường cát.
– Đường trắng.
– Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).
– Đường mía (đường trong thân cây mía).
– Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).
– Đường củ cải (đường trong củ cải đường).
– Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).
2. Cấu trúc phân tử của đường sacarozo
– CTPT : C12H22O11
– Là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc a – glucozơvà một gốc b – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
– Xác định cấu trúc phân tử saccarozơ căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau:
+ Dung dịch saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ trong phân tử saccarozơ có nhiều nhóm -OH gần nhau.
+  Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm -CH=O +  Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta đun saccarozơ và fructozơ
– Các dữ kiện thực nghiệm khác cho phép xác định được trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit. Vậy cấu trúc phân tử saccarozơ được biểu diễn như sau:

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

3 Tính chất của đường sacarozo
a. Tính chất vật lý
– Saccarozo là một dạng đường kết tinh. Chúng không có màu, không có mùi và có vị ngọt, rất dễ để hòa tan trong nước. 
– Đường có thể nóng chảy ở nhiệt độ 180 độ C.
– Saccarozo là loại đường có trong tự nhiên như cây mía, củ cải đường hay trong hoa thốt nốt. Sau khi chế biến, Saccarozo sẽ tồn tại ở nhiều dạng khác. Cụ thể như: đường phên, đường kính, đường phèn, …
b. Tính chất hóa học
– Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.
b.1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức
– Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b.2. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Andehit
* Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương với tỉ lệ 1:1 tương tự như các Andehit
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH(CHOH)4COONH + 2Ag↓ + 2NH4NO3
* Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
– Phản ứng với dung dịch Brom
* Phản ứng thủy phân:
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozo)  + C6H12O6 (fructozo)
4. Điều chế đường sacarozo
     Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. Bạn đọc có thể tham khảo qui trình điều chế saccarozo (đường) từ cây mía qua các công đoạn sau:
– Khai thác nước mía ( Ép thẩm thấu hoặc ép khuyếch tán)
– Hòa đường thô
– Làm sạch nước mía
– Qui trình hóa chế
– Qui trình Lắng – Lóng
– Qui trình lọc
– Loại bỏ chất hòa tan không tạo tủa
– Tẩy màu
– Qui trình cô đặc
– Kết tinh đường
– Qui trình Ly Tâm
– Sấy đường
– Sàng lọc phân loại đường
5. Ứng dụng của đường sacarozo
a. Đối với con người
– Saccarozo có thể cung cấp năng lượng tương ứng với 3,94 kcal trên 1g cho cơ thể của con người. Loại đường này cũng được tiêu hóa khá nhanh và có thể kiểm soát được lượng thức ăn nạp vào, tránh tình trạng béo phì. Saccarozo còn được lưu giữ lại để làm nguồn năng lượng dự trữ và sử dụng khi cơ thể cần đường ngay lập tức. 
b. Đối với công nghiệp thực phẩm
– Đây là một loại nguyên liệu đặc biệt quan trọng trong ngành này. Saccarozo là một chất phụ gia tạo ngọt hoặc là nguyên liệu chính trong các loại bánh kẹo, …
c. Đối với lĩnh vực y tế
– Saccarozo được sử dụng để làm thuốc điều trị, kiểu soát cũng như phòng chống và cải thiện đối với các căn bệnh hay hội chứng như bỏng rát lưỡi, ho, …
d. Đối với khoa học – công nghệ
– Saccarozo được sử dụng trong công nghệ sản xuất isomaltulose cùng với các vi khuẩn enterobacter sp.Isb025.
6. Vai trò của đường sacarozo
– Saccarozơ là loại đường có trong thực vật rất quan trọng. Nguồn sản xuất ra Saccarozơ ở quy mô thương mại còn có cả lúa mì ngọt bên cạnh mía, củ cải đường và thốt nốt.
– Saccarozơ thường được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm vì chúng có khả năng tạo chất ngọt và đồng thời cũng là một chất dinh dưỡng. Saccarozơ còn giúp cung cấp năng lượng cho các hoạt động mỗi ngày. Bất cứ khi nào thấy mệt mỏi, stress hay là đói bụng thì những loại thực phẩm và đồ uống có chứa đường Saccarozơ sẽ là sự lựa chọn tốt nhất để giúp cơ thể được phục hồi nhanh chóng. 
7.Lưu ý khi sử dụng
 – Saccarozơ không là thành phần nhất thiết phải có trong khẩu phần ăn của con người để cân đối dinh dưỡng. Nó chủ yếu thêm vào để các loại thực phẩm trở nên ngon hơn ví dụ như sữa không đường, có đường…
– Việc lạm dụng quá nhiều Saccarozơ có thể phá hủy men răng, gây bệnh sâu răng.
– Sự tiêu hóa nhanh Saccarozơ gây ra sự gia tăng của glucose huyết và có thể gây ra một số vấn đề đối với những người có vấn đề trong trao đổi chất glucose, chẳng hạn những người có các chứng bệnh giảm glucose huyết hay đái tháo đường.
– Sữa công thức với thành phần là đường lactose được thay thế bằng đường Saccarozơ sẽ không có lợi về mặt dinh dưỡng.
Đăng bởi: cungdaythang.com
Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

#Cho #axit #sunfuric #đặc #vào #cốc #đựng #đường #C12H22O11 #nêu #hiện #tượng #và #viết #phương #trình #hóa #học

[rule_2_plain]

#Cho #axit #sunfuric #đặc #vào #cốc #đựng #đường #C12H22O11 #nêu #hiện #tượng #và #viết #phương #trình #hóa #học

[rule_2_plain]

#Cho #axit #sunfuric #đặc #vào #cốc #đựng #đường #C12H22O11 #nêu #hiện #tượng #và #viết #phương #trình #hóa #học

[rule_3_plain]

#Cho #axit #sunfuric #đặc #vào #cốc #đựng #đường #C12H22O11 #nêu #hiện #tượng #và #viết #phương #trình #hóa #học

Trả lời chi tiết, chính xác câu hỏi “Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?” và phần kiến thức tham khảo là tài liệu cực hữu dụng bộ môn Hóa học 12 cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo.
Xem nhanh nội dung1 Trả lời câu hỏi: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?2 Kiến thức mở rộng về đường saccarozo (C12H22O11) 2.1 1. Tên gọi khác của đường saccarozo2.2 2. Cấu trúc phân tử của đường sacarozo2.3 3 Tính chất của đường sacarozo2.4 4. Điều chế đường sacarozo2.5 5. Ứng dụng của đường sacarozo2.6 6. Vai trò của đường sacarozo2.7 7.Lưu ý khi sử dụng
Trả lời câu hỏi: Cho axit sunfuric đặc vào cốc đựng đường (C12H22O11), nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học?
– H2SO4  có tính háo nước đặc trưng: Khi nhỏ 1-2 ml H2SO4 đặc vào cốc đựng đường, phản ứng xảy ra làm màu trắng của đường chuyển sang màu đen. Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
– Sau đó, một phần C sinh ra phản ứng lại phản ứng với H2SO4 tạo thành chất khí CO2, SO2 gây sủi bọt trong cốc, làm C dâng lên khỏi miệng cốc.
– Phương trình phản ứng: C + 2H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O
Kiến thức mở rộng về đường saccarozo (C12H22O11) 
1. Tên gọi khác của đường saccarozo
Saccarozo còn được gọi với một số tên như: 
– Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

– Đường ăn.
– Đường cát.
– Đường trắng.
– Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).
– Đường mía (đường trong thân cây mía).
– Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).
– Đường củ cải (đường trong củ cải đường).
– Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).
2. Cấu trúc phân tử của đường sacarozo
– CTPT : C12H22O11
– Là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc a – glucozơvà một gốc b – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
– Xác định cấu trúc phân tử saccarozơ căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau:
+ Dung dịch saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ trong phân tử saccarozơ có nhiều nhóm -OH gần nhau.
+  Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng bạc, không bị oxi hóa bởi nước brom, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm -CH=O +  Đun nóng dung dịch saccarozơ có mặt axit vô cơ làm xúc tác, ta đun saccarozơ và fructozơ
– Các dữ kiện thực nghiệm khác cho phép xác định được trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi. Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit. Vậy cấu trúc phân tử saccarozơ được biểu diễn như sau:

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

3 Tính chất của đường sacarozo
a. Tính chất vật lý
– Saccarozo là một dạng đường kết tinh. Chúng không có màu, không có mùi và có vị ngọt, rất dễ để hòa tan trong nước. 
– Đường có thể nóng chảy ở nhiệt độ 180 độ C.
– Saccarozo là loại đường có trong tự nhiên như cây mía, củ cải đường hay trong hoa thốt nốt. Sau khi chế biến, Saccarozo sẽ tồn tại ở nhiều dạng khác. Cụ thể như: đường phên, đường kính, đường phèn, …
b. Tính chất hóa học
– Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.
b.1. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Ancol đa chức
– Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O
b.2. Saccarozo thể hiện tính chất hoá học của Andehit
* Mantozơ tham gia phản ứng tráng gương với tỉ lệ 1:1 tương tự như các Andehit
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH(CHOH)4COONH + 2Ag↓ + 2NH4NO3
* Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
– Phản ứng với dung dịch Brom
* Phản ứng thủy phân:
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 (glucozo)  + C6H12O6 (fructozo)
4. Điều chế đường sacarozo
     Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt. Bạn đọc có thể tham khảo qui trình điều chế saccarozo (đường) từ cây mía qua các công đoạn sau:
– Khai thác nước mía ( Ép thẩm thấu hoặc ép khuyếch tán)
– Hòa đường thô
– Làm sạch nước mía
– Qui trình hóa chế
– Qui trình Lắng – Lóng
– Qui trình lọc
– Loại bỏ chất hòa tan không tạo tủa
– Tẩy màu
– Qui trình cô đặc
– Kết tinh đường
– Qui trình Ly Tâm
– Sấy đường
– Sàng lọc phân loại đường
5. Ứng dụng của đường sacarozo
a. Đối với con người
– Saccarozo có thể cung cấp năng lượng tương ứng với 3,94 kcal trên 1g cho cơ thể của con người. Loại đường này cũng được tiêu hóa khá nhanh và có thể kiểm soát được lượng thức ăn nạp vào, tránh tình trạng béo phì. Saccarozo còn được lưu giữ lại để làm nguồn năng lượng dự trữ và sử dụng khi cơ thể cần đường ngay lập tức. 
b. Đối với công nghiệp thực phẩm
– Đây là một loại nguyên liệu đặc biệt quan trọng trong ngành này. Saccarozo là một chất phụ gia tạo ngọt hoặc là nguyên liệu chính trong các loại bánh kẹo, …
c. Đối với lĩnh vực y tế
– Saccarozo được sử dụng để làm thuốc điều trị, kiểu soát cũng như phòng chống và cải thiện đối với các căn bệnh hay hội chứng như bỏng rát lưỡi, ho, …
d. Đối với khoa học – công nghệ
– Saccarozo được sử dụng trong công nghệ sản xuất isomaltulose cùng với các vi khuẩn enterobacter sp.Isb025.
6. Vai trò của đường sacarozo
– Saccarozơ là loại đường có trong thực vật rất quan trọng. Nguồn sản xuất ra Saccarozơ ở quy mô thương mại còn có cả lúa mì ngọt bên cạnh mía, củ cải đường và thốt nốt.
– Saccarozơ thường được sử dụng trong công nghiệp chế biến thực phẩm vì chúng có khả năng tạo chất ngọt và đồng thời cũng là một chất dinh dưỡng. Saccarozơ còn giúp cung cấp năng lượng cho các hoạt động mỗi ngày. Bất cứ khi nào thấy mệt mỏi, stress hay là đói bụng thì những loại thực phẩm và đồ uống có chứa đường Saccarozơ sẽ là sự lựa chọn tốt nhất để giúp cơ thể được phục hồi nhanh chóng. 
7.Lưu ý khi sử dụng
 – Saccarozơ không là thành phần nhất thiết phải có trong khẩu phần ăn của con người để cân đối dinh dưỡng. Nó chủ yếu thêm vào để các loại thực phẩm trở nên ngon hơn ví dụ như sữa không đường, có đường…
– Việc lạm dụng quá nhiều Saccarozơ có thể phá hủy men răng, gây bệnh sâu răng.
– Sự tiêu hóa nhanh Saccarozơ gây ra sự gia tăng của glucose huyết và có thể gây ra một số vấn đề đối với những người có vấn đề trong trao đổi chất glucose, chẳng hạn những người có các chứng bệnh giảm glucose huyết hay đái tháo đường.
– Sữa công thức với thành phần là đường lactose được thay thế bằng đường Saccarozơ sẽ không có lợi về mặt dinh dưỡng.
Đăng bởi: cungdaythang.com
Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Chuyên mục: Giáo dục
#Cho #axit #sunfuric #đặc #vào #cốc #đựng #đường #C12H22O11 #nêu #hiện #tượng #và #viết #phương #trình #hóa #học

Xem thêm:   Bài văn viết về mùa thu

Related Articles

Back to top button