Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học 2022

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học 2022 phải ko? Nếu đúng tương tự thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tài liệu khác tại đây => Tài Liệu

Bài thu hoạch thầy cô giáo tiểu học hạng 2

Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học 2022 nhưng mà Hoatieu.vn giới thiệu ngay sau đây sẽ giúp các thầy cô tham khảo để hoàn thiện bài thu hoạch một cách dễ dàng được nhận định cao.

Chức danh nghề nghiệp hạng 2 là chức danh quan trọng đối với các thầy cô giáo. Các thầy cô giáo tiểu học sau lúc tham gia khóa bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ chức danh thầy cô giáo theo đúng quy định. Sau lúc kết thúc khóa học, thầy cô giáo phải viết bài thu hoạch để giảng viên nhận định, chấm điểm. Dưới đây là 2 Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học để thầy cô tham khảo. Qua thầy cô sẽ có thêm kinh nghiệm để hoàn thành bài thu hoạch cho mình một cách có hiệu quả và tiết kiệm được thời kì, công sức.

Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo

1. Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 số 1

BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II

Họ và tên:…………………….

Nơi công việc:…………………..

ĐỀ BÀI.

Các thầy/ cô hãy trình diễn những nội dung cơ bản nhưng mà thầy cô đã tiếp thu được trong đợt học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo Tiểu học hạng II và sự vận dụng những nội dung này vào quá trình công việc của thầy cô hiện nay.

BÀI LÀM

Sau lúc tham gia khóa học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II, tạo điều kiện cho tôi tiếp thu những tri thức hữu dụng từ các chuyên đề như: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tăng trưởng năng lực nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II. Dạy học bồi dưỡng học trò giỏi và học trò năng khiếu trường tiểu học. Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trương và liên liên kết tác quốc tế. Xu thế quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Quản lý và hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ở trường tiểu học. Động lực và tạo động lực cho thầy cô giáo tiểu học. Xu thế đổi mới giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học. Nhận định và kiểm định chất lượng trường tiểu học. Quản lý hoạt động dạy học và tăng trưởng chương trình giáo dục nhà trường tiểu học. Trong các chuyên đề trên đều là những tri thức hữu dụng phục vụ cho công việc chuyên môn nghiệp vụ của bản thân mỗi thầy cô giáo. Một trong các chuyên đề của khóa học đã giúp tôi hiểu sâu hơn và để vận dụng có hiệu quả trong hoạt động dạy học của bản thân đó là chuyên đề “Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trường và liên liên kết tác quốc tế”, đây cũng là chuyên đề trường đã triển khai và đang thực hiện.

Thời kì qua, cán bộ thầy cô giáo và viên chức đã thực hiện nghiêm túc chỉ huy của ngành về xây dựng môi trường văn hóa trong trường học, góp phần tăng lên chất lượng giáo dục và tập huấn. Kế bên việc triển khai các hoạt động giáo dục, đơn vị đã chú trọng tổ chức hiệu quả các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; từng bước xây dựng, hoàn thiện và triển khai bộ quy tắc xử sự văn hóa, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiết, giúp học trò phát huy tính tích cực trong học tập, chủ động tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp; hệ thống các khẩu hiệu trong khuôn viên nhà trường được sử dụng nhìn chung thích hợp và phát huy hiệu quả giáo dục; khuôn viên nhà trường ngày càng xanh, sạch, đẹp, hạ tầng, trang thiết bị dạy học, hệ thống thư viện, hạ tầng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại từng bước được đầu tư, phục vụ yêu cầu ngày càng cao của môi trường giáo dục; hàng ngũ cán bộ quản lí, nhà giáo tích cực học tập, tăng lên trình độ, đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp dạy học, giáo dục. Môi trường văn hóa học đường, bao gồm cả môi trường vật chất và môi trường ý thức có nhiều chuyển biến tích cực.

Tuy nhiên, vẫn còn một số thầy cô giáo – viên chức chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của việc giáo dục học trò thông qua việc tổ chức các hoạt động văn hóa; nội dung, hình thức tổ chức hoạt động chưa thích hợp, một số hoạt động văn hóa còn mang tính hình thức, thiếu thông minh và ít đem lại hiệu quả giáo dục, thậm chí gây quá tải, khó khăn cho học trò. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy tắc xử sự văn hóa ở một đơn vị còn nặng về hình thức, chưa có sự đầu tư đúng mức, nội dung chưa cụ thể, còn giáo điều, chưa thích hợp với nhà trường, quan hệ xử sự giữa các thành viên trong môi trường sư phạm chưa chuẩn mực, chưa theo đúng ý thức “Tôn sư trọng đạo”. Việc sử dụng khẩu hiệu vẫn còn tình trạng lạm dụng số lượng, nội dung chưa thích hợp thế hệ, điều kiện văn hóa đơn vị thiếu quan tâm chăm lo xây dựng phong cảnh sư phạm khang trang sạch đẹp, …. Vì những lí do trên, tôi chọn chuyên đề 10: “Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trường và liên liên kết tác quốc tế” để làm bài thu hoạch nhằm tăng lên chất lượng văn hóa của nhà trường.

– Những mục tiêu cần đạt sau khóa bồi dưỡng cho tư nhân, cho tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Nắm tri thức cơ bản về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặc điểm của cơ quan nhà nước và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước.Học tập, sử dụng tri thức về nhà nước, bộ máy nhà nước…, vận dụng vào cuộc sống và công việc chuyên môn.

Có được sự hiểu biết về kinh nghiệm quốc tế về tăng trưởng Giáo dục phổ thông (GDPT), GDPT tại một số nước trên toàn cầu; vấn đề đổi mới GDPT thời đoạn hiện nay, có kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhà trường phục vụ nhu cầu vận động của xã hội, nhu cầu đổi mới GDPT nói riêng.

Đạt được những tri thức cơ bản nhất về xu thế đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; tăng trưởng nhà trường trước yêu cầu hiện đại hóa quốc gia và chủ động hội nhập quốc tế.Củng cố và tăng lên các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng thảo luận; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng phân tích, tổng hợp, nhận định.

Hiểu và trình diễn được các khái niệm động lực, tạo động lực, các lí thuyết tạo động lực cho GV.Có thái độ khách quan, khoa học trong việc xử sự và tạo động lực làm việc cho bản thân và cho đồng nghiệp

Hiểu được một số mẫu hình nhà trường, các đặc trưng trong quản lý giáo dục và tăng trưởng chương trình mẫu hình trường học mới đang vận dụng ở tiểu học hiện nay, những ưu nhược điểm trong quá trình và bài học kinh nghiệm trong ứng dụng mẫu hình quản lý nhà trường theo mẫu hình trường học mới.Có kỹ năng lựa chọn mẫu hình quản lí trường tiểu học, có kỹ năng hoạch định và tăng trưởng chương trình giáo dục tiểu học.

Hiểu và lý giải được các yêu cầu cơ bản đối với hàng ngũ thầy cô giáo tiểu học và trình diễn được những thuận tiện và thử thách về hàng ngũ thầy cô giáo tiểu học trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông;Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; các giải pháp tăng trưởng hàng ngũ thầy cô giáo, hợp tác tăng trưởng và sử dụng hàng ngũ giữa các nhà trường và các cơ sở giáo dục. Có kỹ năng phân tích các văn bản quy định về mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục tiểu học, vận dụng tri thức tâm lý học và giáo dục học để tổ chức các hoạt động Dạy học–Giáo dục học trò hiệu quả.

Khơi dậy lòng say mê học tập, kích thích sự tò mò và óc thông minh của HS, để các em thực sự thấy rằng mỗi ngày tới trường là một ngày có ích, vai trò của người thầy cô giáo hiệu quả, có tri thức khoa học và nghiệp vụ sư phạm, biết quan tâm tới HS, chú trọng vào những HS cần hỗ trợ, biết phát hiện và tăng trưởng năng khiếu của HS có khả năng nổi trội, có thiên hướng thông minh, suy nghĩ độc lập và đa chiều.

Nắm được các tiêu chuẩn nhận định chất lượng trường tiểu học; các thứ tự nhận định, kiểm định chất lượng; nhiệm vụ của hiệu trưởng trong kiểm định chất lượng giáo dục.Tổ chức tự nhận định trường tiểu học, tham gia kiểm định chất lượng giáo dục các trường tiểu học.

Hiểu biết về vai trò và vị trí của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học, trình diễn được những vấn đề chung về khoa học sư phạm ứng dụng; khái niệm, phương pháp, thứ tự thực hiện và nhận định, vận dụng kết quả NCKHSPƯD.

Trình diễn được khái niệm văn hoá nhà trường và các thành tố cấu trúc của văn hoá nhà trường với việc xây dựng thương hiệu trường tiểu học.Phân tích được mối quan hệ giữa xây dựng văn hoá nhà trường với vấn đề tăng trưởng đạo đức nghề nghiệp, những tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế với vấn đề xây dựng văn hoá nhà trường.Nhận định được thực trạng văn hoá học đường ở một nhà trường cụ thể.Xây dựng được kế hoạch tăng trưởng, thiết lập được các bước xây dựngvăn hoá nhà trường.

– Các nhiệm vụ được đặt ra cho bài thu hoạch: Thực hiện bài thu hoạch này, cần khắc phục các nhiệm vụ sau:

+ Nghiên cứu lý luận liên quan tới chủ đề để tăng lên nhận thức và tạo nên kỹ năng cần thiết;

+ Vạch ra kế hoạch hoạt động của bản thân sau khóa học;

+ Những kiến nghị, đề xuất nhằm tăng lên hiệu quả giáo dục.

NỘI DUNG

PHẦN 1: KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG

1. Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề học tập

Qua khoá học lớp chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II, Bản thân tôi đã được học bao gồm 10 chuyên đề. Thời kì học 2 ngày/chuyên đề, từ ngày …. tới ngày …… Nội dung từng chuyên đề cụ thể như sau:

Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Xây dựng pháp quyền XHCN VN của dân, do dân, vì dân là quá trình trong khoảng thời gian dài, yêu cầu phải thực hiện đổi mới đồng bộ trên các mặt hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp; đổi mới trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa,giáo dục, khoa học, công nghệ,… đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, xây dựng hàng ngũ CB. Chính vì vậy, ngoài việc xây dựng chiến lược, xác định chủ trương, giải pháp đúng mực phải có kế hoạch và bước đi thích hợp. Đồng thời điều quan trọng nhất là thống nhất nhận thức và trở thành quyết tâm thực hiện trong toàn thể hệ thống chính trị. Chỉ trên cơ sở đó mới từng bước xây dựng thành công nhà nước pháp quyền XHCNVN thật sự của dân, do dân và vì dân.

Chuyên đề 2: Xu thế quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam.

Trước yêu cầu tăng trưởng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quốc gia; trước sự tăng trưởng nhanh chóng của khoa học – công nghệ và khoa học giáo dục; trước những yêu cầu hội nhập quốc tế, chương trình và SGK hiện hành khó phục vụ yêu cầu của quốc gia trong thời đoạn mới. thực hiện Nghị quyết sỗ 40/2000/QH10, Nghị quyết số 29- NQ/TW về đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục và tập huấn, phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Nghị quyết sổ 88/2014/QH13 thì CTGDPT hiện hành có những hạn chế, bất cập, Chương trình hiện hành vẫn nặng về việc truyền đạt tri thức, chưa đápứng tốt yêu cầu về tạo nên và tăng trưởng phẩm chất và năng lực của HS; vẫn nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người, chưa coi trọng hướng nghiệp

Chuyện đề 3: Xu thế đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.

Đổi mới quản lí giáo dục phổ thông nhấn mạnh yêu cầu tăng trưởng năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi HS, chú trọng tăng trưởng cả con người xã hội và con người tư nhân, tăng trưởng con người toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”, hài hòa về thể chất và ý thức, tạo nên những cơ sở ban sơ cho sự tăng trưởng đúng mực và trong khoảng thời gian dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học lên THCS, chú ý yêu cầu tăng trưởng phẩm chất, năng lực và nhấn mạnh “định hướng chính vào trị giá gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.

Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho thầy cô giáo.

Người quản lý tới người bị quản lý nhằm khơi gợi các động lực hoạt động của họ Tạo động lực lao động tạo điều kiện cho người thầy cô giáo có thêm sức mạnh để duy trì công việc một cách dẻo dai, rèn luyện tay nghề, tăng lên trình độ chuyên môn phục vụ các yêu cầu mới, thông minh trong công việc, gắn bó hơn với nghề.

Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và tăng trưởng chương trình giáo dục nhà trường tiểu học.

Quản lí hoạt động dạy tập trung hướng vào tăng trưởng con người, tăng trưởng nguồn nhân lực, tạo nên những năng lực cơ bản nhưng mà xã hội yêu cầu phải có, chuyên từ tập trung chú ý tới hoạt động dạy của thầy cô giáo sang trọng tâm hướng vào hoạt động học của học trò, tự quản, tự chịu trách nhiệm, văn hoá nhận định, vận dụng thông minh công nghệ thông tin tạo ra sự canh tân giáo dục hiệu quả. Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là chuyển từ tiếp cận trang bị tri thức là chủ yếu sang tiếp cận tăng trưởng phẩm chất và năng lực. Giáo dục phổ thông của Việt Nam gồm 12 năm, được chia làm hai thời đoạn, thời đoạn giáo dục cơ bản 9 năm (Tiểu học và Trung học cơ sở); Thời kỳ định hướng nghề nghiệp 3 năm (Trung học phổ thông). Nội dung chương trình tích hợp cao ở lớp dưới và phân hóa dần ở các lớp trên

Chuyên đề 6: Tăng trưởng năng lực nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II.

Là sự tăng trưởng nghề nghiệp nhưng mà một thầy cô giáo đạt được do có các kỹ năng tăng lên, phục vụ các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống. Đây là quá trình tạo sự thay đổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi thầy cô giáo nhằm tăng thêm mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học, tăng trưởng về tri thức, kỹ năng và các điều kiện tâm lý cho việc thực hiện hoạt động của tư nhân, trong đó kỹ năng được xem là yếu tố then chốt của năng lực.

Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học trò giỏi, học trò năng khiếu trong trường tiểu học.

Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và thầy cô giáo phát hiện những em học trò có tín hiệu hoặc biểu lộ năng khiếu về môn học và sở trường thích thú các em, quan tâm tới những gì trẻ trình bày để vạch hướng tăng trưởng đúng mực, định hướng tăng trưởng cho các em. vạch kế hoạch hoạt động một cách khoa học. Thầy cô giáo biết sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục một cách đúng mực nhằm tác động thâm thúy tới sự tăng trưởng tư cách của học trò, biết xác định mức độ và giới hạn của từng giải pháp dạy học và giáo duc không giống nhau.

Chuyên đề 8: Nhận định và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học.

Nhận định giúp thầy cô giáo điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi thời đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những phấn đấu, tiến bộ của học trò để động viên, khích lệ và phát hiện những trắc trở chưa thể tự vượt qua của học trò để hướng dẫn, hỗ trợ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi trội và những hạn chế của mỗi học trò để có giải pháp kịp thời nhằm tăng lên chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học trò; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.Giúp học trò có khả năng tự nhận định, tham gia nhận định; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.Giúp cha mẹ học trò tham gia nhận định quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình tạo nên và tăng trưởng năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học trò.Giúp cán bộ quản lí giáo dục các ngành kịp thời chỉ huy các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp nhận định nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

Kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường được đảm bảo thông qua việc phục vụ các chuẩn mực về đầu vào, chuẩn mực về quá trình giáo dục và chuẩn mực đầu ra để ko ngừng tăng lên chất lượng giáo dục của nhà trường

Chuyên đề 9: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học

Xây dựng mục tiêu và kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD Chọn đề tài, xác định nhân vật, nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu: Lập các bản tóm tắt các công trình nghiên cứu trong phạm vi của đề tài nghiên cứu. Lập kế hoạch sơ bộ cho công việc nghiên cứu; Quản lí và tổ chức các hoạt động nghiên cứu KHSPƯD ở trường Tiểu học: Thẩm tiên đề xuất nghiên cứu, nhận định kết quả nghiên cứu, nhận định hiệu quả và tác động của nghiên cứu; Xây dựng hệ thống nhận định NCKHSPƯD và Triển khai vận dụng kết quả NCKHSPƯD trong và ngoài nhà trường

Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trường và liên liên kết tác quốc tế.

Văn hóa là nền tảng ý thức của xã hội, là mục tiêu, động lực tăng trưởng bền vững quốc gia. Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đặm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong nhiều chủng loại của số đông các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Tăng trưởng văn hóa vì sự hoàn thiện tư cách con người và xây dựng con người để tăng trưởng văn hóa. Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, tình nghĩa, trung thực, kết đoàn, chăm chỉ, thông minh. Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng. Tăng trưởng hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ tới yếu tố văn hóa và con người trong tăng trưởng kinh tế. Xây dựng và tăng trưởng văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể thông minh, hàng ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

  1. Kết quả thu hoạch về:Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế

Các nguyên tắc xây dựng thương hiệu nhà trường:

Nguyên tắc Tập trung vào người học: Nguyên tắc này yêu cầu chú ý mọi điều trong văn hóa quản lý, giảng dạy, học tập và giao tiếp. Cần yêu cầu cao về văn hóa giảng dạy, văn hóa giao tiếp với người học, hành vi quản lý và lãnh đạo người học trong học tập và rèn luyện. Nguyên tắc này cũng yêu cầu nhiều nỗ lực của người học. Việc học là của người học, ko người nào học hộ được, yêu cầu quản lý giáo dục khắc phục những yếu tố hành chính quan liêu và hình thức trong cơ chế.

Nguyên tắc Hướng vào chất lượng: Hướng vào chất lượng Chất lượng giáo dục được hợp thành từ chất lượng của tất cả những gì tồn tại và đang vận động trong giáo dục. Những người trực tiếp làm ra chất lượng giáo dục là người học và các thầy cô giáo chứ ko phải các yếu tố trong hệ thống quản lý.

Nguyên tắc Hướng vào các trị giá nhân văn: Tiếp cận văn hóa tổ chức trong quản lý giáo dục ko chỉ liên quan tới cơ sở giáo dục nhưng mà cần thắm đượm trong toàn thể nền giáo dục. Giáo dục còn có sứ mệnh tăng trưởng văn hóa, di truyền văn hóa, bảo tồn văn hóa. Các trị giá nhân văn chung nhất thường được số đông quốc tế khuyến cáo (hòa bình, khoan dung, trung thực, hạnh phúc, tình yêu, tự do,…) đều có những hình thức cụ thể cho từng quốc gia và địa phương.

Nguyên tắc Tự chủ và chịu trách nhiệm ở các ngành: Tự chủ và chịu trách nhiệm trong quản lý giáo dục mang đậm tính văn hóa và đạo đức. Vấn đề tự chủ và chịu trách nhiệm ở các ngành quản lý giáo dục nước ta còn chưa được khắc phục tốt, một số cơ sở giáo dục còn sợ được giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm. Văn hóa nhà trường chưa được chú ý đúng mức và chưa đủ mạnh thì khó thực hiện tự chủ và chịu trách nhiệm.

Nguyên tắc Hợp đồng/giao việc công bình, sáng tỏ: Các mẫu hợp đồng lao động có trong giáo dục công lập và ngoài công lập cần được chuẩn hóa và công khai trên truyền thông. Đối với công chức, viên chức thì cơ quan nội vụ đã quy định rõ ràng về hợp đồng lao động. Ở khu vực ngoài công lập thì vấn đề này chưa rõ ràng. Thầy cô giáo phần lớn được nhận định qua thi đua, đó là một hạn chế về quản lý giáo dục.

Nguyên tắc Mạo hiểm trong thay đổi và tăng trưởng: Liên kết những yếu tố mới và những trị giá truyền thống có thể là mạo hiểm. Nếu ko mạo hiểm thì thật khó khăn để tăng trưởng.

Nguyên tắc Môi trường hợp tác và kỹ năng hiệp tác: Hợp tác chỉ các quan hệ và môi trường làm việc có sự chí sẻ lợi ích và trách nhiệm công bình. Hợp tác chỉ các hành động, hoạt động cùng nhau làm một việc gì đó nhưng ko nhất quyết tuân theo nguyên tắc hợp tác. Các nhà quản lý cao nhất trong nhà trường và các nhà quản lý cấp trên trường thực hiện tốt nguyên tắc này thì sẽ giảm nhẹ gánh nặng cho các hoạt động chỉ huy, thanh tra, giám sát, nhận định giáo dục.

Nguyên tắc Phân cấp quản lý và thực hiện quy chế dân chủ hợp pháp. Quy chế dân chủ ở cơ sở là nguyên tắc quản lý hàng đầu ở trường mang đậm tính xã hội hóa và các trị giá văn hóa. Phân cấp quản lý tại cơ sở lại là vấn đề hành chính và tổ chức trong quản lý. Cần nhất thể hóa hai nguyên tắc này một cách hài hòa, uyển chuyển tạo nên môi trường quản lý vừa nghiêm minh vừa thân thiết và hợp tác.

Nguyên tắc Tăng trưởng yếu tố con người: Yếu tố con người là quyết định trong số các nguồn lực tăng trưởng ở mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong quản lý giáo dục theo tiếp cận văn hóa tổ chức.

Nguyên tắc Văn hóa họp hành và lễ hội: Nguyên tắc chung của họp hành là phải có vấn đề và khắc phục vấn đề hoặc phải có thông điệp, chỉ thị mới và phải có tiếp thu, chấp hành. Lễ hội tại trường và địa phương cũng bị lạm dụng. Lạm dụng lễ hội là vi phạm những nguyên tắc cơ bản của tiếp cận văn hóa tổ chức. Chỉ nên tập trung vào những lễ hội có trị giá giáo dục, phục vụ việc học tập và rèn luyện của người học và việc giảng dạy, tăng trưởng nghề nghiệp của thầy cô giáo.

Nguyên tắc Cấu trúc tổ chức trường theo chiến lược học hỏi: Cấu trúc hay cơ cấu của hệ thống chi phối tác dụng của nó. Cấu trúc chung và các cấu trúc bộ phận trong nhà trường là bộ khung có vai trò trụ cột cho hoạt động quản lý. Cấu trúc được xây dựng từ sứ mệnh nên phải ổn định trong thời kỳ chiến lược nhất mực chứ ko thể thay đổi liên tục.

Nguyên tắc Quản lý dựa vào tiếp cận văn hóa tổ chức: Lúc nói quản lý dựa vào tiếp cận văn hóa tổ chức thì người quản lý phải thừa nhận rằng nhà trường là một tổ chức chứ ko phải bè bạn hay gia đình mình. Quản lý nhà trường theo tiếp cận này còn có nghĩa người quản lý vừa phải dựa vào văn hóa vốn có của trường, vừa biết tạo ra các thay đổi tích cực. Lúc quản lý trường học theo tiếp cận này tức là chúng ta thực sự xây dựng văn hóa nhà trường, yếu tố nòng cốt tạo ra sự khác lạ giữa các trường.

Các nguyên tắc này được trình bày ở đơn vị của tôi

Tập trung vào người học: Nhà trường ko những tập trung vào việc dạy tri thức tự nhiên xã hội nhưng mà còn quan tâm giáo dục tư cách sống cho học trò, với khẩu hiệu: “Tất cả vì học trò thân yêu”, được cha mẹ các em gửi gấm con em cho chúng ta, được Đảng, Nhà nước phó thác trách nhiệm và vì vận mệnh tương lai của quốc gia, chúng ta cần phải chăm lo cho thế hệ trẻ.

Xem thêm:   Hình nền hổ 2022 - Hình ảnh Tết Nhâm Dần

Hướng vào chất lượng: Nhà trường công khai chất lượng trở thành việc làm thường xuyên, thực hiện tử nhận định kiểm định chất lượng một cách tự giác, chuẩn xác, công bình, xây dựng một nền văn hóa chất lượng, làm cho mọi người mọi hoạt động nhà trường đều hướng tới chất lượng, thầy cô giáo, học trò, trường có hàng ngũ cán bộ giảng dạy có uy tín; có đầy đủ hạ tầng, trang thiết bị tương đối hiện đại; có chất lượng đầu vào HS cao; tạo thành phầm đầu ra hoàn thiện, thích hợp với xu thế tăng trưởng, luôn hướng tới sự tăng trưởng của số đông, tạo hiệu quả về giáo dục tư cách, hiểu biết xã hội, kỹ năng sống cho HS.

Hướng vào các trị giá nhân văn: Học trò biết tôn trọng văn hóa của dân tộc, biết hợp tác làm việc tập thể, tư duy phản biện, dân chủ và quyền con người, cũng như khả năng tính toán, giao tiếp… tránh đi những trào lưu ko lành mạnh và ko thích hợp với truyền thống dân tộc. N hà trường đã phát động phong trào ” Nuôi heo đất ủng hộ học trò bị bệnh hiểm nghèo, học trò khó khăn và các hoạt động viết thư UPU, vẽ tranh…

Tự chủ và chịu trách nhiệm ở các ngành: Nhà trường được tự chủ về chuyên môn, nhân sự và tài chính và chịu trách nhiệm giải trình cấp quản lý. Nhưng thật sự của nó vẫn phải tuân thủ của cấp quản lý trực tiếp chỉ huy.

Hợp đồng/ giao việc công bình, công khai, sáng tỏ: Tất cả thầy cô giáo, viên chức đều phải hợp đồng làm việc với Hiệu trưởng. Hiệu trưởng giao nhiệm vụ công bình, đúng người, rõ việc, công khai, sáng tỏ trước tập thể sư phạm.

Mạo hiểm trong thay đổi và tăng trưởng: Viêc làm mạo hiểm thì chưa có nhưng thay đổi và tăng trưởng nhà trường thì rất nhiều, đặc thù là quy hoạch cán bộ làm cán bộ quản lý hay thầy cô giáo nòng cốt hiện nay, có đưa ra thảo luận, luận bàn nhưng quyết định vẫn là hiệu trưởng, trong những năm qua có thay đổi chức vụ tổ trưởng chuyên môn và lựa chọn nhân sự làm tổng phụ trách đội.

Tạo môi trường hợp tác và kỹ năng hiệp tác: Hiệu trưởng biết lắng tai, luôn giữ được mối quan hệ mật thiết đối với cán bộ, thầy cô giáo, viên chức, có lòng vị tha, khoan thứ, có thái độ linh động, tôn trọng cấp dưới, biết lắng tai và biết góp ý thật tình, tôn trọng thầy cô giáo, viên chức, xây dựng được bầu ko khí lành mạnh trong tập thể nhà trường, tạo động lực cho cán bộ, thầy cô giáo, viên chức chuyên tâm với nghề…, ko nên tạo ra những khoảng cách ko đáng có giữa cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và thủ trưởng. Ngoài các yếu tố nói trên, người hiệu trưởng cần có những nhận xét, nhận định kịp thời đối với cán bộ, công chức; có khen, có chê… Nội dung nhận định phải hết sức đúng mực, khách quan tạo một tâm lý thoải mái, khuyến khích cán bộ, công chức phấn đấu hơn nữa trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, gắn bó với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ. Ngoài ra người hiệu trưởng cần quan tâm tới đời sống, hoàn cảnh của mỗi cán bộ, thầy cô giáo trong đơn vị và hỗ trợ kịp thời lúc có khó khăn.

Phân cấp quản lý và thực hiện quy chế dân chủ: Phân cấp quản lý mạnh nhà trường tăng lên năng lực quản lý trình bày trong quản lý, chỉ huy quản lý – rà soát nhận định, làm đòn bẩy thì việc đổi mới phương pháp dạy học, mang lại hiệu quả cao về thành phầm là chất lượng giáo dục. Nhà trường đã xây dựng quy chế dân chủ cơ sở và phổ thông công khai tới các đoàn thể, bộ phận, tổ trưởng các khối lớp và toàn thể CB-GV-NV trong đơn vị để CB-GV-NV tham gia đóng góp ý kiến xây dựng. Triển khai tất cả các văn bản cấp ủy, chính quyền và các văn bản chỉ huy của cấp trên, ngành có liên quan tới từng CB-GV-NV và học trò nắm bắt kịp thời.

Tăng trưởng yếu tố con người: Thế hệ trẻ là tương lai của quốc gia, là giường cột của nước nhà. Môi trường giáo dục lành mạnh là điều kiện tiên quyết để tập huấn thế hệ trẻ trở thành những công dân tốt có tài năng, đạo đức. Trường học là nơi rèn đức, luyện tài, trang bị tri thức cho học trò. Trong môi trường này, học trò phải biết về trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân đối với thầy cô, bè bạn và các mối quan hệ khác.

Văn hóa họp hành/ lễ hội: Tập thể CB-GV-NV tham gia đều có ý thức, tâm thế sẵn sàng nghiêm túc, những thông tin đưa ra được chuẩn xác, ngăn nắp, xúc tích, kết quả mang lại quả hữu dụng, thiết thực, xứng tầm “văn hóa họp hành”, trong lễ hội ko tổ chức tiệt tùng gây tốn kém kinh phí nhưng mà ko mang lại hiệu quả, phải ăn mặc chỉnh tề, đồng phục, đúng giờ theo quy định của ban tổ tức nhà trường đã phân công.

Cấu trúc tổ chức trường theo chiến lược học hỏi: Nhà trường có vai trò rường cột cho hoạt động quản lí. Cấu trúc được xây dựng từ sứ mệnh tác dụng và nhiệm vụ chiến lược, nên nó được ổn định trong thời kì chiến lược, trong công việc và nhân sự. Đơn vị cấu trúc luôn được đảm bảo về nhân sự chủ chốt và có sứ mệnh rõ ràng, dễ kiểm soát, làm cho công việc ko chồng chéo nhau và ko gây ra lãng phí đầu tư, hoặc cạnh tranh thiếu lành mạnh.

Quản lý dựa vào tiếp cận văn hóa tổ chức: Hiệu trưởng quản lí tổ chức có sứ mệnh gây tác động và huy động toàn thể nguồn lực của tổ chức như tài chính, kĩ thuật, nhân sự, tư duy, ý tưởng, cơ chế, chính sách… , làm việc hiệu quả để đạt được mục tiêu của tổ chức. Nhà trường đã tổ chức giáo dục thành công và thành tựu tăng trưởng học trò, sự thỏa mãn nghề nghiệp của nhà giáo, của chính hệ thống quản lí. Nhà trường tạo ra những thay đổi tích cực, tăng trưởng nền văn hóa theo các trị giá tốt của quá trình hiện đại hóa, thực hiện dân chủ hóa, nhân văn hóa quản lí, phát huy nội lực của trường, chủ động tạo ra những thay đổi tích cực, hạn chế những sức cản trong tập quán, thói quen lỗi thời, khuyến khích CB-GV-NV phát huy nếp sống văn hóa mới, phát huy tác động trong trường, những thay đổi hợp pháp và tích là sức mạnh để hiệu trường quyết định các chiến lược và chính sách tăng trưởng nhà trường, giúp khắc phục những nhược điểm của thiên hướng hành chính hóa cũng như phát huy được động lực tăng trưởng của nhà trường tính nhiều chủng loại văn hóa cho các thành viên trong nhà trường, tạo nên sức sống và động lực nội tại mạnh mẽ của nhà trường trong tăng trưởng. Do đó văn hóa tổ chức, truyền bá thương hiệu, xây dựng hình ảnh v.v… để tăng lên hiệu lực và hiệu quả quản lí, đặc thù lúc xúc tiến thay đổi và tạo nền tảng cho tăng trưởng vững bền.

  1. Kết quả thu hoạch về kỹ năng.

Bản thân có kỹ năng tổ chức, lập kế hoạch về quản lý, quản lý chỉ huy hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm trong nhà trường, hiểu rõ hơn hình thức quản lí và chính sách tăng trưởng giáo dục trong cơ chế thị trường hiện nay.

Vận dụng những hiểu biết của bản thân qua học tập và kinh nghiệm sống tại nhà trường vào các hoạt động giảng dạy, giáo dục, học tập, tăng trưởng hàng ngũ, tăng trưởng chất lượng nhà trường, xây dựng phương pháp dạy học mới, phương pháp giáo dục đặc thù bổ sung thêm nhiều kinh nghiệm quý giá trong việc thực hiện mối quan hệvới học trò, phụ huynh học trò và nhà trường để khắc phục khó khăn về mặt tâm – sinh lí, định hướng học tập, trị giá sống và kỹ năng sống cho học trò.

Hiểu rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của người thầy cô giáo trong nhà trường. Nhằm tăng lên chất lượng toàn diện trong đơn vị. Biết được thêm nhiều cách tổ chức, hỗ trợ học trò chiếm lĩnh tri thức; chú trọng tăng trưởng khả năng khắc phục vấn đề của học trò. Xây dựng và tăng trưởng mối quan hệ giữa nhà trường và số đông xã hội.

2. Nhận định về ý nghĩa/ trị giá của hệ thống tri thức, kỹ năng thu thu được sau khóa bồi dưỡng.

Qua 10 chuyên đề, mỗi chuyên đề có một ý nghĩa, trị giá riêng của nó nhưng chúng có sự liên kết tác động qua lại, hỗ trợ nhau nhằm mục tiêu tăng lên năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. Đây là một hệ thống tri thức, kỹ năng rất hữu dụng và cần thiết cho công việc quản lí dạy và học, cũng như trong trải nghiệm cuộc sống. Qua chương trình bồi dưỡng, bản thân định hướng được những việc cần phải làm, cần phải điều chỉnh bổ sung cho thích hợp ở đơn vị.

PHẦN 2: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN SAU KHÓA BỒI DƯỠNG

1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:

– Các tiêu chuẩn cần phải đạt theo quy định, thầy cô giáo tiểu học hạng II cần phải đảm bảo những tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn thầy cô giáo tiểu học hạng II là có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành thích hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng thầy cô giáo tiểu học hạng II.

– Các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:

Là thầy cô giáo có khả năng chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có lối sống và cách xử sự chuẩn mực, vững vàng về chuyên môn; am tường nghiệp vụ sư phạm, có chứng chỉ B2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin.

Nhận định hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của tư nhân trước lúc tham gia khóa bồi dưỡng.

Kiểu mẫu chấp hành có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong nhà trường. Công bình, bao dung, vị tha, tôn trọng người khác; trung thực, trách nhiệm với công việc, có lối sống lành mạnh, thật tình, giản dị, thân thiện với đồng nghiệp, học trò, cha mẹ học trò và số đông đạt chuẩn trình độ tập huấn đại học sư phạm, có tri thức, kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm, hỗ trợ đồng nghiệp tăng trưởng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Tham gia bồi dưỡng học trò năng khiếu tham gia các kỳ giao lưu câu lạc bộ Tiếng Anh các ngành; thi IOE trên mạng đạt hiệu quả.

Kế hoạch hoạt động tư nhân sau lúc tham gia khóa bồi dưỡng nhằm phục vụ yêu cầu của công việc và của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Sau lúc tham gia lớp học, được học tập & nghiên cứu, bản thân đề ra phương hướng vận dụng những tri thức của các chuyên đề trong tăng trưởng nghề nghiệp của mình, nắm vững những tri thức lí luận từ các chuyên đề bồi dưỡng có liên quan tới hoạt động nghề nghiệp.Tích cực vận dụng một cách thường xuyên những tri thức thu lượm được vào hoạt động công việc của bản thân, thường xuyên san sớt với đồng nghiệp trong quá trình công việc.

Tư nhân tiếp tục học tập tăng lên năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hiện tốt các nhiệm vụ của người thầy cô giáo, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học.

Vận dụng thông minh và nhận định được việc vận dụng những tri thức về giáo dục học và tâm sinh lý thế hệ vào thực tiễn giáo dục học trò tiểu học của đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học trò và số đông để tăng lên hiệu quả giáo dục học trò tiểu học. Tích cực vận dụng và phổ thông sáng kiến kinh nghiệm hoặc thành phầm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tiễn giáo dục tiểu học. Thông thuộc tri thức chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ thích hợp với chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo hạng II theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Tập huấn và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của từng tư nhân trong đơn vị về ý thức xây dựng môi trường văn hóa, các quy tắc xử sự tế nhị, lịch sự lúc tham các hoạt động xã hội, tham gia hoạt động giáo dục góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiết, giúp học trò phát huy tính tích cực trong học tập, chủ động tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp,… Cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và học trò tự rèn luyện về lý tưởng, phẩm chất, tư cách, lối sống,… để phục vụ việc xây dựng các quy tắc xử sự môi trường văn hóa.

Nắm bắt tình hình tư tưởng, kết quả triển khai các hoạt động giáo dục văn hóa tại đơn vị gắn với kết quả thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành và địa phương, phát động các phong trào, hoạt động thi đua thân thiện, thiết thực, hiệu quả về hành vi giao tiếp, xử sự văn hóa trong trường học, trong gia đình, tại số đông và lúc sử dụng các trang mạng xã hội. Đặc thù, thực hiện tốt vai trò nêu gương của cán bộ, thầy cô giáo trước học trò; kịp thời nhắc nhở, phê bình những hành vi kém văn hóa, ko thích hợp với chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống của người Việt Nam.

Tăng nhanh việc Học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với công việc quản lý, hoạt động giảng dạy, học tập và những việc làm cụ thể hàng ngày; tuyên truyền, giáo dục cho học trò trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt tập thể, Đoàn – Đội về các trị giá văn hóa, đạo đức tốt đẹp.

Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn – Hội – Đội trường học trong xây dựng và tổ chức hoạt động các câu lạc bộ văn nghệ, thể thao để , thu hút và giáo dục toàn diện cho học trò, góp phần xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiết.

Củng cố, phát huy tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục và xây dựng môi trường văn hóa trường học.

Quy tắc xử sự trong trường học là những chuẩn mực, trị giá và hành vi xử sự văn hóa thông qua các hoạt động giao tiếp, sinh hoạt, làm việc, học tập…, nhằm điều chỉnh hình thức xử sự của mọi thành viên trong nhà trường theo thuần phong mỹ tục; tạo môi trường làm việc, học tập thân thiết, hợp tác, trách nhiệm, linh động, trung thực, văn minh trong nhà trường.

Học trò có trách nhiệm, luôn kiểu mẫu chăm ngoan học giỏi, biết tôn trọng, biết quan tâm hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như trong họp tập, tôn sư trọng đạo, biết lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi, lịch sự, lễ phép, biết vâng lời ông bà, cha mẹ, tạo sự thân thiết, hài hòa, có ý thức bảo vệ môi trường, ko vứt rác lộn xộn ngăn hạn chế chuyển đổi khí hậu, luôn sống có ích cho xã hội,

Cán bộ quản lý, cán bộ viên chức, người lao động: Có ý thức trong việc xây dựng trường học thân thiết, học trò tích cực; thực hiện tốt cuộc vận động động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và thông minh”, luôn mến thương, quan tâm hỗ trợ, luôn làm gương thực hiện tốt các chuẩn mực đạo đức, lối sống cho các em noi thoi theo, tăng cường công việc giáo dục các em xử sự có văn hóa, tôn trọng, quan tâm, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống, có trách nhiệm biết bảo bệ hạ tầng, bảo vệ phong cảnh sư phạm nhà trường, sống có trách nhiệm biết kính trên nhường dưới, quan tâm, mến thương, đùm bọc lẫn nhau, tuyên truyền người thân trong gia đình luôn xử sự có văn hóa trong giao tiếp xã hội, tôn trọng, tế nhị, lịch sự, luôn giữ mối quan hệ mật thiết với cha mẹ học trò, tận tâm hỗ trợ, hướng dẫn chu đáo, tận tình với khách, bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường, ko vứt rác lộn xộn, thân thiết, hòa đồng, san sớt khó khăn với tất cả mọi người,…

Xây dựng khẩu hiệu: Học tập thông minh – Rèn luyện chăm ngoan – Vui chơi lành mạnh; Mỗi ngày tới trường là một thú vui. Sống, đấu tranh, học tập theo gương Bác Hồ Lớn lao. Hãy chung tay cùng số đông bảo vệ môi trường.Có ý thức chấp hành lúc tham gia giao thông; văn hóa giao thông vì sự an toàn của thanh, thiếu nhi và số đông; phải đội MBH cho trẻ em lúc đi mô-tô, xe gắn máy,vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người. Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và thông minh cho học trò noi theo; rèn thầy trước, luyện trò sau. Thầy mẫu mực – Trò chăm ngoan – Trường khang trang – Lớp thân thiết; Phụ huynh sẽ ưng ý về con mình lúc tới với nhà trường; Chất lượng là danh dự của nhà trường; Sống đẹp, sống có ích là những trị giá nhưng mà nhà trường hướng tới. Thi đua dạy tốt – học tốt; xây dựng trường học thân thiết, học trò tích cực; trường học văn hóa. Kỷ luật, kỷ cương, tình thương và trách nhiệm.

2. Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 số 2

VẤN ĐỀ

Vận dụng các tri thức đã học để phân tích, đưa ra các định hướng tăng trưởng nghề nghiệp của bản thân.

BÀI LÀM

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Giáo dục (GD) luôn giữ một vai trò rất trọng yếu trong sự phát triển của mỗi quốc gia, là biện pháp để tăng lên chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế so sánh về nguồn lao động tri thức. Hồ hết các nước trên toàn cầu đều coi đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển và thậm chí còn nhìn nhận GD là một ngành sản xuất đặc biệt. Đối với các nước kém và đang phát triển thì GD được coi là giải pháp ưu tiên hàng đầu để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách về công nghệ. Do vậy, các nước này đều phải nỗ lực tìm ra những chính sách thích hợp và hiệu quả nhằm xây dựng nền GD của mình đáp ứng yêu cầu của thời đại, bắt kịp với sự tiến bộ của các quốc gia trên thế giới. Trong GD, hàng ngũ cán bộ quản lí, thầy cô giáo có vai trò quan trọng nhất, quyết định trực tiếp tới chất lượng giáo dục và tập huấn (GD&ĐT). Họ là những người hưởng ứng các thay đổi trong nhà trường; là người xây dựng và thực hiện kế hoạch tăng trưởng nhà trường; người xây dựng, vun trồng và tăng trưởng văn hóa nhà trường; người tham gia huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường. Bởi vậy trong bối cảnh chung như đã nêu trên mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục muốn duy trì và tăng trưởng chất lượng giáo dục nhất quyết cần có những giải pháp bồi dưỡng, tăng trưởng hàng ngũ cán bộ quản lí, thầy cô giáo của nhà trường.

Muốn tăng trưởng sự nghiệp GD thì việc trước nhất cần làm là xây dựng hàng ngũ thầy cô giáo, cán bộ quản lí trường măng non đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu cầu về chất lượng. Đảng ta xác định “Tăng trưởng GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng nhất xúc tiến sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để tăng trưởng nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để tăng trưởng xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và vững bền”, thông qua việc đổi mới toàn diện GD&ĐT, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, phát huy tính thông minh, khả năng vận dụng, thực hành của người học, “tăng trưởng nguồn nhân lực, chấn hưng giáo dục Việt Nam, trong đó hàng ngũ viên chức vào vai trò then chốt quyết định chất lượng tập huấn”. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành TƯ Đảng khóa VIII đã khẳng định “viên chức là yếu tố quyết định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh”. Chiến lược tăng trưởng giáo dục Việt Nam 2009-2020 đã nhấn mạnh 2 giải pháp mang tính chất đột phá là “Đổi mới quản lý giáo dục” và “Tăng trưởng hàng ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư đã đề ra mục tiêu “Xây dựng hàng ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí GD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc thù chú trọng tăng lên khả năng chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lí, tăng trưởng đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục để tăng lên chất lượng tập huấn nguồn nhân lực, phục vụ những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia”.Tại Khoản 3, Điều 27 Luật Giáo dục có ghi “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học trò tạo nên những cơ sở ban sơ cho sự tăng trưởng đúng mực và trong khoảng thời gian dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học trò tiếp tục học trung học cơ sở.”[7]. Tăng trưởng hàng ngũ cán bộ quản lí, thầy cô giáo tại các trường Tiểu học có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng lên chất lượng Giáo dục Tiểu học, công việc này được thực hiện với nhiều giải pháp, trong đó, bồi dưỡng nâng hạng thầy cô giáo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo Măng non hạng II là một trong những giải pháp cơ bản, đảm bảo tăng lên chất lượng hàng ngũ cán bộ quản lí, thầy cô giáo trường Tiểu học nói riêng và tăng lên chất lượng giáo dục trong nhà trường nói chung.

II. NỘI DUNG

1. Bối cảnh xã hội hiện nay và những yêu cầu mới đối với giáo dục, đối với thầy cô giáo

Trong thời đại ngày nay, nhân loại đang sống trong xã hội hiện đại với sự tăng trưởng mạnh mẽ về khoa học, kĩ thuật, công nghệ; sự tăng trưởng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức. Sự tăng trưởng của thời đại đã mang tới nhiều điều kiện thuận tiện cho sự tăng trưởng của xã hội nói chung và tăng trưởng giáo dục, hàng ngũ thầy cô giáo nói riêng. Song không những thế, nó cũng đưa tới những yêu cầu mới – yêu cầu ngày càng cao đối với giáo dục, đối với thầy cô giáo các bậc học trong đó có giáo dục Tiểu học và thầy cô giáo Tiểu học.

2. Thực trạng giáo dục trong nhà trường và hoạt động của bản thân

2.1. Công việc giáo dục trong nhà trường

* Cán bộ quản lí của nhà trường:

Trường Tiểu học ………… – xã ………… – huyện …………. – tỉnh …………… có 0 hiệu trưởng và 01 hiệu phó (Phụ trách nhà trường). Hiệu phó đạt chuẩn về trình độ tập huấn và đã có các chứng chỉ nghiệp vụ quản lí giáo dục đảm bảo chất lượng.

* Thầy cô giáo của nhà trường:

– Tổng số thầy cô giáo của trường là ……

– 100% thầy cô giáo đạt chuẩn về trình độ tập huấn.

* Số lớp trong nhà trường: ….

* Số học trò trong nhà trường: …..em

* Chất lượng dạy học và giáo dục học trò:

– Đánh gá về hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt: …..em

Hoàn thành: …..em

– Nhận định về năng lực và phẩm chất: Tốt:…..em

Đạt: …..em.

2.2. Nhận định về những ưu điểm và tồn tại của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân

* Ưu điểm của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp.

– Phẩm chất tốt, phục vụ đầy đủ yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học.

– Năng lực chuyên môn tốt,vững vàng tay nghề,

* Một số tồn tại trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân

– Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chưa thành thục.

– Khả năng phối hợp các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực.

Để xem đầy đủ nội dung Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học 2022, mời các bạn tải file về.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục tập huấn trong mục biểu mẫu nhé.

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.


Thông tin thêm

Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học 2022

Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học 2022 -

Bài thu hoạch thầy cô giáo tiểu học hạng 2

Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học 2022 nhưng mà Hoatieu.vn giới thiệu ngay sau đây sẽ giúp các thầy cô tham khảo để hoàn thiện bài thu hoạch một cách dễ dàng được nhận định cao.

Chức danh nghề nghiệp hạng 2 là chức danh quan trọng đối với các thầy cô giáo. Các thầy cô giáo tiểu học sau lúc tham gia khóa bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ chức danh thầy cô giáo theo đúng quy định. Sau lúc kết thúc khóa học, thầy cô giáo phải viết bài thu hoạch để giảng viên nhận định, chấm điểm. Dưới đây là 2 Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học để thầy cô tham khảo. Qua thầy cô sẽ có thêm kinh nghiệm để hoàn thành bài thu hoạch cho mình một cách có hiệu quả và tiết kiệm được thời kì, công sức.

Bài thu hoạch lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo

1. Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 số 1

BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II

Họ và tên:.........................

Nơi công việc:.......................

ĐỀ BÀI.

Các thầy/ cô hãy trình diễn những nội dung cơ bản nhưng mà thầy cô đã tiếp thu được trong đợt học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo Tiểu học hạng II và sự vận dụng những nội dung này vào quá trình công việc của thầy cô hiện nay.

BÀI LÀM

Sau lúc tham gia khóa học bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II, tạo điều kiện cho tôi tiếp thu những tri thức hữu dụng từ các chuyên đề như: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tăng trưởng năng lực nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II. Dạy học bồi dưỡng học trò giỏi và học trò năng khiếu trường tiểu học. Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trương và liên liên kết tác quốc tế. Xu thế quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Quản lý và hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ở trường tiểu học. Động lực và tạo động lực cho thầy cô giáo tiểu học. Xu thế đổi mới giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học. Nhận định và kiểm định chất lượng trường tiểu học. Quản lý hoạt động dạy học và tăng trưởng chương trình giáo dục nhà trường tiểu học. Trong các chuyên đề trên đều là những tri thức hữu dụng phục vụ cho công việc chuyên môn nghiệp vụ của bản thân mỗi thầy cô giáo. Một trong các chuyên đề của khóa học đã giúp tôi hiểu sâu hơn và để vận dụng có hiệu quả trong hoạt động dạy học của bản thân đó là chuyên đề “Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trường và liên liên kết tác quốc tế”, đây cũng là chuyên đề trường đã triển khai và đang thực hiện.

Thời kì qua, cán bộ thầy cô giáo và viên chức đã thực hiện nghiêm túc chỉ huy của ngành về xây dựng môi trường văn hóa trong trường học, góp phần tăng lên chất lượng giáo dục và tập huấn. Kế bên việc triển khai các hoạt động giáo dục, đơn vị đã chú trọng tổ chức hiệu quả các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; từng bước xây dựng, hoàn thiện và triển khai bộ quy tắc xử sự văn hóa, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiết, giúp học trò phát huy tính tích cực trong học tập, chủ động tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp; hệ thống các khẩu hiệu trong khuôn viên nhà trường được sử dụng nhìn chung thích hợp và phát huy hiệu quả giáo dục; khuôn viên nhà trường ngày càng xanh, sạch, đẹp, hạ tầng, trang thiết bị dạy học, hệ thống thư viện, hạ tầng công nghệ thông tin và các phương tiện dạy học hiện đại từng bước được đầu tư, phục vụ yêu cầu ngày càng cao của môi trường giáo dục; hàng ngũ cán bộ quản lí, nhà giáo tích cực học tập, tăng lên trình độ, đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp dạy học, giáo dục. Môi trường văn hóa học đường, bao gồm cả môi trường vật chất và môi trường ý thức có nhiều chuyển biến tích cực.

Tuy nhiên, vẫn còn một số thầy cô giáo – viên chức chưa nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của việc giáo dục học trò thông qua việc tổ chức các hoạt động văn hóa; nội dung, hình thức tổ chức hoạt động chưa thích hợp, một số hoạt động văn hóa còn mang tính hình thức, thiếu thông minh và ít đem lại hiệu quả giáo dục, thậm chí gây quá tải, khó khăn cho học trò. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy tắc xử sự văn hóa ở một đơn vị còn nặng về hình thức, chưa có sự đầu tư đúng mức, nội dung chưa cụ thể, còn giáo điều, chưa thích hợp với nhà trường, quan hệ xử sự giữa các thành viên trong môi trường sư phạm chưa chuẩn mực, chưa theo đúng ý thức “Tôn sư trọng đạo”. Việc sử dụng khẩu hiệu vẫn còn tình trạng lạm dụng số lượng, nội dung chưa thích hợp thế hệ, điều kiện văn hóa đơn vị thiếu quan tâm chăm lo xây dựng phong cảnh sư phạm khang trang sạch đẹp, .... Vì những lí do trên, tôi chọn chuyên đề 10: “Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trường và liên liên kết tác quốc tế” để làm bài thu hoạch nhằm tăng lên chất lượng văn hóa của nhà trường.

- Những mục tiêu cần đạt sau khóa bồi dưỡng cho tư nhân, cho tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Nắm tri thức cơ bản về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đặc điểm của cơ quan nhà nước và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước.Học tập, sử dụng tri thức về nhà nước, bộ máy nhà nước..., vận dụng vào cuộc sống và công việc chuyên môn.

Có được sự hiểu biết về kinh nghiệm quốc tế về tăng trưởng Giáo dục phổ thông (GDPT), GDPT tại một số nước trên toàn cầu; vấn đề đổi mới GDPT thời đoạn hiện nay, có kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhà trường phục vụ nhu cầu vận động của xã hội, nhu cầu đổi mới GDPT nói riêng.

Đạt được những tri thức cơ bản nhất về xu thế đổi mới quản lý giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường; tăng trưởng nhà trường trước yêu cầu hiện đại hóa quốc gia và chủ động hội nhập quốc tế.Củng cố và tăng lên các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng thảo luận; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng phân tích, tổng hợp, nhận định.

Hiểu và trình diễn được các khái niệm động lực, tạo động lực, các lí thuyết tạo động lực cho GV.Có thái độ khách quan, khoa học trong việc xử sự và tạo động lực làm việc cho bản thân và cho đồng nghiệp

Hiểu được một số mẫu hình nhà trường, các đặc trưng trong quản lý giáo dục và tăng trưởng chương trình mẫu hình trường học mới đang vận dụng ở tiểu học hiện nay, những ưu nhược điểm trong quá trình và bài học kinh nghiệm trong ứng dụng mẫu hình quản lý nhà trường theo mẫu hình trường học mới.Có kỹ năng lựa chọn mẫu hình quản lí trường tiểu học, có kỹ năng hoạch định và tăng trưởng chương trình giáo dục tiểu học.

Hiểu và lý giải được các yêu cầu cơ bản đối với hàng ngũ thầy cô giáo tiểu học và trình diễn được những thuận tiện và thử thách về hàng ngũ thầy cô giáo tiểu học trước yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông;Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; các giải pháp tăng trưởng hàng ngũ thầy cô giáo, hợp tác tăng trưởng và sử dụng hàng ngũ giữa các nhà trường và các cơ sở giáo dục. Có kỹ năng phân tích các văn bản quy định về mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông và chương trình giáo dục tiểu học, vận dụng tri thức tâm lý học và giáo dục học để tổ chức các hoạt động Dạy học–Giáo dục học trò hiệu quả.

Khơi dậy lòng say mê học tập, kích thích sự tò mò và óc thông minh của HS, để các em thực sự thấy rằng mỗi ngày tới trường là một ngày có ích, vai trò của người thầy cô giáo hiệu quả, có tri thức khoa học và nghiệp vụ sư phạm, biết quan tâm tới HS, chú trọng vào những HS cần hỗ trợ, biết phát hiện và tăng trưởng năng khiếu của HS có khả năng nổi trội, có thiên hướng thông minh, suy nghĩ độc lập và đa chiều.

Nắm được các tiêu chuẩn nhận định chất lượng trường tiểu học; các thứ tự nhận định, kiểm định chất lượng; nhiệm vụ của hiệu trưởng trong kiểm định chất lượng giáo dục.Tổ chức tự nhận định trường tiểu học, tham gia kiểm định chất lượng giáo dục các trường tiểu học.

Hiểu biết về vai trò và vị trí của hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học, trình diễn được những vấn đề chung về khoa học sư phạm ứng dụng; khái niệm, phương pháp, thứ tự thực hiện và nhận định, vận dụng kết quả NCKHSPƯD.

Trình diễn được khái niệm văn hoá nhà trường và các thành tố cấu trúc của văn hoá nhà trường với việc xây dựng thương hiệu trường tiểu học.Phân tích được mối quan hệ giữa xây dựng văn hoá nhà trường với vấn đề tăng trưởng đạo đức nghề nghiệp, những tác động của bối cảnh hội nhập quốc tế với vấn đề xây dựng văn hoá nhà trường.Nhận định được thực trạng văn hoá học đường ở một nhà trường cụ thể.Xây dựng được kế hoạch tăng trưởng, thiết lập được các bước xây dựngvăn hoá nhà trường.

- Các nhiệm vụ được đặt ra cho bài thu hoạch: Thực hiện bài thu hoạch này, cần khắc phục các nhiệm vụ sau:

+ Nghiên cứu lý luận liên quan tới chủ đề để tăng lên nhận thức và tạo nên kỹ năng cần thiết;

+ Vạch ra kế hoạch hoạt động của bản thân sau khóa học;

+ Những kiến nghị, đề xuất nhằm tăng lên hiệu quả giáo dục.

NỘI DUNG

PHẦN 1: KẾT QUẢ THU HOẠCH KHI THAM GIA KHÓA BỒI DƯỠNG

1. Giới thiệu tổng quan về các chuyên đề học tập

Qua khoá học lớp chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II, Bản thân tôi đã được học bao gồm 10 chuyên đề. Thời kì học 2 ngày/chuyên đề, từ ngày .... tới ngày ...... Nội dung từng chuyên đề cụ thể như sau:

Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Xây dựng pháp quyền XHCN VN của dân, do dân, vì dân là quá trình trong khoảng thời gian dài, yêu cầu phải thực hiện đổi mới đồng bộ trên các mặt hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp; đổi mới trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa,giáo dục, khoa học, công nghệ,… đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, xây dựng hàng ngũ CB. Chính vì vậy, ngoài việc xây dựng chiến lược, xác định chủ trương, giải pháp đúng mực phải có kế hoạch và bước đi thích hợp. Đồng thời điều quan trọng nhất là thống nhất nhận thức và trở thành quyết tâm thực hiện trong toàn thể hệ thống chính trị. Chỉ trên cơ sở đó mới từng bước xây dựng thành công nhà nước pháp quyền XHCNVN thật sự của dân, do dân và vì dân.

Chuyên đề 2: Xu thế quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam.

Trước yêu cầu tăng trưởng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quốc gia; trước sự tăng trưởng nhanh chóng của khoa học - công nghệ và khoa học giáo dục; trước những yêu cầu hội nhập quốc tế, chương trình và SGK hiện hành khó phục vụ yêu cầu của quốc gia trong thời đoạn mới. thực hiện Nghị quyết sỗ 40/2000/QH10, Nghị quyết số 29- NQ/TW về đổi mới cơ bản, toàn diện giáo dục và tập huấn, phục vụ yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Nghị quyết sổ 88/2014/QH13 thì CTGDPT hiện hành có những hạn chế, bất cập, Chương trình hiện hành vẫn nặng về việc truyền đạt tri thức, chưa đápứng tốt yêu cầu về tạo nên và tăng trưởng phẩm chất và năng lực của HS; vẫn nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy người, chưa coi trọng hướng nghiệp

Chuyện đề 3: Xu thế đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.

Đổi mới quản lí giáo dục phổ thông nhấn mạnh yêu cầu tăng trưởng năng lực, chú ý phát huy tiềm năng vốn có của mỗi HS, chú trọng tăng trưởng cả con người xã hội và con người tư nhân, tăng trưởng con người toàn diện “đức, trí, thể, mỹ”, hài hòa về thể chất và ý thức, tạo nên những cơ sở ban sơ cho sự tăng trưởng đúng mực và trong khoảng thời gian dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học lên THCS, chú ý yêu cầu tăng trưởng phẩm chất, năng lực và nhấn mạnh “định hướng chính vào trị giá gia đình, dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.

Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho thầy cô giáo.

Người quản lý tới người bị quản lý nhằm khơi gợi các động lực hoạt động của họ Tạo động lực lao động tạo điều kiện cho người thầy cô giáo có thêm sức mạnh để duy trì công việc một cách dẻo dai, rèn luyện tay nghề, tăng lên trình độ chuyên môn phục vụ các yêu cầu mới, thông minh trong công việc, gắn bó hơn với nghề.

Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và tăng trưởng chương trình giáo dục nhà trường tiểu học.

Quản lí hoạt động dạy tập trung hướng vào tăng trưởng con người, tăng trưởng nguồn nhân lực, tạo nên những năng lực cơ bản nhưng mà xã hội yêu cầu phải có, chuyên từ tập trung chú ý tới hoạt động dạy của thầy cô giáo sang trọng tâm hướng vào hoạt động học của học trò, tự quản, tự chịu trách nhiệm, văn hoá nhận định, vận dụng thông minh công nghệ thông tin tạo ra sự canh tân giáo dục hiệu quả. Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là chuyển từ tiếp cận trang bị tri thức là chủ yếu sang tiếp cận tăng trưởng phẩm chất và năng lực. Giáo dục phổ thông của Việt Nam gồm 12 năm, được chia làm hai thời đoạn, thời đoạn giáo dục cơ bản 9 năm (Tiểu học và Trung học cơ sở); Thời kỳ định hướng nghề nghiệp 3 năm (Trung học phổ thông). Nội dung chương trình tích hợp cao ở lớp dưới và phân hóa dần ở các lớp trên

Chuyên đề 6: Tăng trưởng năng lực nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học hạng II.

Là sự tăng trưởng nghề nghiệp nhưng mà một thầy cô giáo đạt được do có các kỹ năng tăng lên, phục vụ các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một cách hệ thống. Đây là quá trình tạo sự thay đổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi thầy cô giáo nhằm tăng thêm mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học, tăng trưởng về tri thức, kỹ năng và các điều kiện tâm lý cho việc thực hiện hoạt động của tư nhân, trong đó kỹ năng được xem là yếu tố then chốt của năng lực.

Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học trò giỏi, học trò năng khiếu trong trường tiểu học.

Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và thầy cô giáo phát hiện những em học trò có tín hiệu hoặc biểu lộ năng khiếu về môn học và sở trường thích thú các em, quan tâm tới những gì trẻ trình bày để vạch hướng tăng trưởng đúng mực, định hướng tăng trưởng cho các em. vạch kế hoạch hoạt động một cách khoa học. Thầy cô giáo biết sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục một cách đúng mực nhằm tác động thâm thúy tới sự tăng trưởng tư cách của học trò, biết xác định mức độ và giới hạn của từng giải pháp dạy học và giáo duc không giống nhau.

Chuyên đề 8: Nhận định và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học.

Nhận định giúp thầy cô giáo điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi thời đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những phấn đấu, tiến bộ của học trò để động viên, khích lệ và phát hiện những trắc trở chưa thể tự vượt qua của học trò để hướng dẫn, hỗ trợ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi trội và những hạn chế của mỗi học trò để có giải pháp kịp thời nhằm tăng lên chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học trò; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.Giúp học trò có khả năng tự nhận định, tham gia nhận định; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.Giúp cha mẹ học trò tham gia nhận định quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình tạo nên và tăng trưởng năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học trò.Giúp cán bộ quản lí giáo dục các ngành kịp thời chỉ huy các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp nhận định nhằm đạt hiệu quả giáo dục.

Kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường được đảm bảo thông qua việc phục vụ các chuẩn mực về đầu vào, chuẩn mực về quá trình giáo dục và chuẩn mực đầu ra để ko ngừng tăng lên chất lượng giáo dục của nhà trường

Chuyên đề 9: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học

Xây dựng mục tiêu và kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD Chọn đề tài, xác định nhân vật, nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu: Lập các bản tóm tắt các công trình nghiên cứu trong phạm vi của đề tài nghiên cứu. Lập kế hoạch sơ bộ cho công việc nghiên cứu; Quản lí và tổ chức các hoạt động nghiên cứu KHSPƯD ở trường Tiểu học: Thẩm tiên đề xuất nghiên cứu, nhận định kết quả nghiên cứu, nhận định hiệu quả và tác động của nghiên cứu; Xây dựng hệ thống nhận định NCKHSPƯD và Triển khai vận dụng kết quả NCKHSPƯD trong và ngoài nhà trường

Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trường và liên liên kết tác quốc tế.

Văn hóa là nền tảng ý thức của xã hội, là mục tiêu, động lực tăng trưởng bền vững quốc gia. Văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội. Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đặm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong nhiều chủng loại của số đông các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học. Tăng trưởng văn hóa vì sự hoàn thiện tư cách con người và xây dựng con người để tăng trưởng văn hóa. Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, tình nghĩa, trung thực, kết đoàn, chăm chỉ, thông minh. Xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trọng vai trò của gia đình, cộng đồng. Tăng trưởng hài hòa giữa kinh tế và văn hóa; cần chú ý đầy đủ tới yếu tố văn hóa và con người trong tăng trưởng kinh tế. Xây dựng và tăng trưởng văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể thông minh, hàng ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

  1. Kết quả thu hoạch về:Xây dựng môi trường văn hóa, tăng trưởng thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế

Các nguyên tắc xây dựng thương hiệu nhà trường:

Nguyên tắc Tập trung vào người học: Nguyên tắc này yêu cầu chú ý mọi điều trong văn hóa quản lý, giảng dạy, học tập và giao tiếp. Cần yêu cầu cao về văn hóa giảng dạy, văn hóa giao tiếp với người học, hành vi quản lý và lãnh đạo người học trong học tập và rèn luyện. Nguyên tắc này cũng yêu cầu nhiều nỗ lực của người học. Việc học là của người học, ko người nào học hộ được, yêu cầu quản lý giáo dục khắc phục những yếu tố hành chính quan liêu và hình thức trong cơ chế.

Nguyên tắc Hướng vào chất lượng: Hướng vào chất lượng Chất lượng giáo dục được hợp thành từ chất lượng của tất cả những gì tồn tại và đang vận động trong giáo dục. Những người trực tiếp làm ra chất lượng giáo dục là người học và các thầy cô giáo chứ ko phải các yếu tố trong hệ thống quản lý.

Nguyên tắc Hướng vào các trị giá nhân văn: Tiếp cận văn hóa tổ chức trong quản lý giáo dục ko chỉ liên quan tới cơ sở giáo dục nhưng mà cần thắm đượm trong toàn thể nền giáo dục. Giáo dục còn có sứ mệnh tăng trưởng văn hóa, di truyền văn hóa, bảo tồn văn hóa. Các trị giá nhân văn chung nhất thường được số đông quốc tế khuyến cáo (hòa bình, khoan dung, trung thực, hạnh phúc, tình yêu, tự do,…) đều có những hình thức cụ thể cho từng quốc gia và địa phương.

Nguyên tắc Tự chủ và chịu trách nhiệm ở các ngành: Tự chủ và chịu trách nhiệm trong quản lý giáo dục mang đậm tính văn hóa và đạo đức. Vấn đề tự chủ và chịu trách nhiệm ở các ngành quản lý giáo dục nước ta còn chưa được khắc phục tốt, một số cơ sở giáo dục còn sợ được giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm. Văn hóa nhà trường chưa được chú ý đúng mức và chưa đủ mạnh thì khó thực hiện tự chủ và chịu trách nhiệm.

Nguyên tắc Hợp đồng/giao việc công bình, sáng tỏ: Các mẫu hợp đồng lao động có trong giáo dục công lập và ngoài công lập cần được chuẩn hóa và công khai trên truyền thông. Đối với công chức, viên chức thì cơ quan nội vụ đã quy định rõ ràng về hợp đồng lao động. Ở khu vực ngoài công lập thì vấn đề này chưa rõ ràng. Thầy cô giáo phần lớn được nhận định qua thi đua, đó là một hạn chế về quản lý giáo dục.

Nguyên tắc Mạo hiểm trong thay đổi và tăng trưởng: Liên kết những yếu tố mới và những trị giá truyền thống có thể là mạo hiểm. Nếu ko mạo hiểm thì thật khó khăn để tăng trưởng.

Nguyên tắc Môi trường hợp tác và kỹ năng hiệp tác: Hợp tác chỉ các quan hệ và môi trường làm việc có sự chí sẻ lợi ích và trách nhiệm công bình. Hợp tác chỉ các hành động, hoạt động cùng nhau làm một việc gì đó nhưng ko nhất quyết tuân theo nguyên tắc hợp tác. Các nhà quản lý cao nhất trong nhà trường và các nhà quản lý cấp trên trường thực hiện tốt nguyên tắc này thì sẽ giảm nhẹ gánh nặng cho các hoạt động chỉ huy, thanh tra, giám sát, nhận định giáo dục.

Nguyên tắc Phân cấp quản lý và thực hiện quy chế dân chủ hợp pháp. Quy chế dân chủ ở cơ sở là nguyên tắc quản lý hàng đầu ở trường mang đậm tính xã hội hóa và các trị giá văn hóa. Phân cấp quản lý tại cơ sở lại là vấn đề hành chính và tổ chức trong quản lý. Cần nhất thể hóa hai nguyên tắc này một cách hài hòa, uyển chuyển tạo nên môi trường quản lý vừa nghiêm minh vừa thân thiết và hợp tác.

Nguyên tắc Tăng trưởng yếu tố con người: Yếu tố con người là quyết định trong số các nguồn lực tăng trưởng ở mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong quản lý giáo dục theo tiếp cận văn hóa tổ chức.

Nguyên tắc Văn hóa họp hành và lễ hội: Nguyên tắc chung của họp hành là phải có vấn đề và khắc phục vấn đề hoặc phải có thông điệp, chỉ thị mới và phải có tiếp thu, chấp hành. Lễ hội tại trường và địa phương cũng bị lạm dụng. Lạm dụng lễ hội là vi phạm những nguyên tắc cơ bản của tiếp cận văn hóa tổ chức. Chỉ nên tập trung vào những lễ hội có trị giá giáo dục, phục vụ việc học tập và rèn luyện của người học và việc giảng dạy, tăng trưởng nghề nghiệp của thầy cô giáo.

Nguyên tắc Cấu trúc tổ chức trường theo chiến lược học hỏi: Cấu trúc hay cơ cấu của hệ thống chi phối tác dụng của nó. Cấu trúc chung và các cấu trúc bộ phận trong nhà trường là bộ khung có vai trò trụ cột cho hoạt động quản lý. Cấu trúc được xây dựng từ sứ mệnh nên phải ổn định trong thời kỳ chiến lược nhất mực chứ ko thể thay đổi liên tục.

Nguyên tắc Quản lý dựa vào tiếp cận văn hóa tổ chức: Lúc nói quản lý dựa vào tiếp cận văn hóa tổ chức thì người quản lý phải thừa nhận rằng nhà trường là một tổ chức chứ ko phải bè bạn hay gia đình mình. Quản lý nhà trường theo tiếp cận này còn có nghĩa người quản lý vừa phải dựa vào văn hóa vốn có của trường, vừa biết tạo ra các thay đổi tích cực. Lúc quản lý trường học theo tiếp cận này tức là chúng ta thực sự xây dựng văn hóa nhà trường, yếu tố nòng cốt tạo ra sự khác lạ giữa các trường.

Các nguyên tắc này được trình bày ở đơn vị của tôi

Tập trung vào người học: Nhà trường ko những tập trung vào việc dạy tri thức tự nhiên xã hội nhưng mà còn quan tâm giáo dục tư cách sống cho học trò, với khẩu hiệu: “Tất cả vì học trò thân yêu”, được cha mẹ các em gửi gấm con em cho chúng ta, được Đảng, Nhà nước phó thác trách nhiệm và vì vận mệnh tương lai của quốc gia, chúng ta cần phải chăm lo cho thế hệ trẻ.

Hướng vào chất lượng: Nhà trường công khai chất lượng trở thành việc làm thường xuyên, thực hiện tử nhận định kiểm định chất lượng một cách tự giác, chuẩn xác, công bình, xây dựng một nền văn hóa chất lượng, làm cho mọi người mọi hoạt động nhà trường đều hướng tới chất lượng, thầy cô giáo, học trò, trường có hàng ngũ cán bộ giảng dạy có uy tín; có đầy đủ hạ tầng, trang thiết bị tương đối hiện đại; có chất lượng đầu vào HS cao; tạo thành phầm đầu ra hoàn thiện, thích hợp với xu thế tăng trưởng, luôn hướng tới sự tăng trưởng của số đông, tạo hiệu quả về giáo dục tư cách, hiểu biết xã hội, kỹ năng sống cho HS.

Hướng vào các trị giá nhân văn: Học trò biết tôn trọng văn hóa của dân tộc, biết hợp tác làm việc tập thể, tư duy phản biện, dân chủ và quyền con người, cũng như khả năng tính toán, giao tiếp… tránh đi những trào lưu ko lành mạnh và ko thích hợp với truyền thống dân tộc. N hà trường đã phát động phong trào " Nuôi heo đất " ủng hộ học trò bị bệnh hiểm nghèo, học trò khó khăn và các hoạt động viết thư UPU, vẽ tranh…

Tự chủ và chịu trách nhiệm ở các ngành: Nhà trường được tự chủ về chuyên môn, nhân sự và tài chính và chịu trách nhiệm giải trình cấp quản lý. Nhưng thật sự của nó vẫn phải tuân thủ của cấp quản lý trực tiếp chỉ huy.

Hợp đồng/ giao việc công bình, công khai, sáng tỏ: Tất cả thầy cô giáo, viên chức đều phải hợp đồng làm việc với Hiệu trưởng. Hiệu trưởng giao nhiệm vụ công bình, đúng người, rõ việc, công khai, sáng tỏ trước tập thể sư phạm.

Mạo hiểm trong thay đổi và tăng trưởng: Viêc làm mạo hiểm thì chưa có nhưng thay đổi và tăng trưởng nhà trường thì rất nhiều, đặc thù là quy hoạch cán bộ làm cán bộ quản lý hay thầy cô giáo nòng cốt hiện nay, có đưa ra thảo luận, luận bàn nhưng quyết định vẫn là hiệu trưởng, trong những năm qua có thay đổi chức vụ tổ trưởng chuyên môn và lựa chọn nhân sự làm tổng phụ trách đội.

Tạo môi trường hợp tác và kỹ năng hiệp tác: Hiệu trưởng biết lắng tai, luôn giữ được mối quan hệ mật thiết đối với cán bộ, thầy cô giáo, viên chức, có lòng vị tha, khoan thứ, có thái độ linh động, tôn trọng cấp dưới, biết lắng tai và biết góp ý thật tình, tôn trọng thầy cô giáo, viên chức, xây dựng được bầu ko khí lành mạnh trong tập thể nhà trường, tạo động lực cho cán bộ, thầy cô giáo, viên chức chuyên tâm với nghề…, ko nên tạo ra những khoảng cách ko đáng có giữa cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và thủ trưởng. Ngoài các yếu tố nói trên, người hiệu trưởng cần có những nhận xét, nhận định kịp thời đối với cán bộ, công chức; có khen, có chê… Nội dung nhận định phải hết sức đúng mực, khách quan tạo một tâm lý thoải mái, khuyến khích cán bộ, công chức phấn đấu hơn nữa trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, gắn bó với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ. Ngoài ra người hiệu trưởng cần quan tâm tới đời sống, hoàn cảnh của mỗi cán bộ, thầy cô giáo trong đơn vị và hỗ trợ kịp thời lúc có khó khăn.

Phân cấp quản lý và thực hiện quy chế dân chủ: Phân cấp quản lý mạnh nhà trường tăng lên năng lực quản lý trình bày trong quản lý, chỉ huy quản lý - rà soát nhận định, làm đòn bẩy thì việc đổi mới phương pháp dạy học, mang lại hiệu quả cao về thành phầm là chất lượng giáo dục. Nhà trường đã xây dựng quy chế dân chủ cơ sở và phổ thông công khai tới các đoàn thể, bộ phận, tổ trưởng các khối lớp và toàn thể CB-GV-NV trong đơn vị để CB-GV-NV tham gia đóng góp ý kiến xây dựng. Triển khai tất cả các văn bản cấp ủy, chính quyền và các văn bản chỉ huy của cấp trên, ngành có liên quan tới từng CB-GV-NV và học trò nắm bắt kịp thời.

Tăng trưởng yếu tố con người: Thế hệ trẻ là tương lai của quốc gia, là giường cột của nước nhà. Môi trường giáo dục lành mạnh là điều kiện tiên quyết để tập huấn thế hệ trẻ trở thành những công dân tốt có tài năng, đạo đức. Trường học là nơi rèn đức, luyện tài, trang bị tri thức cho học trò. Trong môi trường này, học trò phải biết về trách nhiệm và nghĩa vụ của bản thân đối với thầy cô, bè bạn và các mối quan hệ khác.

Văn hóa họp hành/ lễ hội: Tập thể CB-GV-NV tham gia đều có ý thức, tâm thế sẵn sàng nghiêm túc, những thông tin đưa ra được chuẩn xác, ngăn nắp, xúc tích, kết quả mang lại quả hữu dụng, thiết thực, xứng tầm “văn hóa họp hành”, trong lễ hội ko tổ chức tiệt tùng gây tốn kém kinh phí nhưng mà ko mang lại hiệu quả, phải ăn mặc chỉnh tề, đồng phục, đúng giờ theo quy định của ban tổ tức nhà trường đã phân công.

Cấu trúc tổ chức trường theo chiến lược học hỏi: Nhà trường có vai trò rường cột cho hoạt động quản lí. Cấu trúc được xây dựng từ sứ mệnh tác dụng và nhiệm vụ chiến lược, nên nó được ổn định trong thời kì chiến lược, trong công việc và nhân sự. Đơn vị cấu trúc luôn được đảm bảo về nhân sự chủ chốt và có sứ mệnh rõ ràng, dễ kiểm soát, làm cho công việc ko chồng chéo nhau và ko gây ra lãng phí đầu tư, hoặc cạnh tranh thiếu lành mạnh.

Quản lý dựa vào tiếp cận văn hóa tổ chức: Hiệu trưởng quản lí tổ chức có sứ mệnh gây tác động và huy động toàn thể nguồn lực của tổ chức như tài chính, kĩ thuật, nhân sự, tư duy, ý tưởng, cơ chế, chính sách… , làm việc hiệu quả để đạt được mục tiêu của tổ chức. Nhà trường đã tổ chức giáo dục thành công và thành tựu tăng trưởng học trò, sự thỏa mãn nghề nghiệp của nhà giáo, của chính hệ thống quản lí. Nhà trường tạo ra những thay đổi tích cực, tăng trưởng nền văn hóa theo các trị giá tốt của quá trình hiện đại hóa, thực hiện dân chủ hóa, nhân văn hóa quản lí, phát huy nội lực của trường, chủ động tạo ra những thay đổi tích cực, hạn chế những sức cản trong tập quán, thói quen lỗi thời, khuyến khích CB-GV-NV phát huy nếp sống văn hóa mới, phát huy tác động trong trường, những thay đổi hợp pháp và tích là sức mạnh để hiệu trường quyết định các chiến lược và chính sách tăng trưởng nhà trường, giúp khắc phục những nhược điểm của thiên hướng hành chính hóa cũng như phát huy được động lực tăng trưởng của nhà trường tính nhiều chủng loại văn hóa cho các thành viên trong nhà trường, tạo nên sức sống và động lực nội tại mạnh mẽ của nhà trường trong tăng trưởng. Do đó văn hóa tổ chức, truyền bá thương hiệu, xây dựng hình ảnh v.v… để tăng lên hiệu lực và hiệu quả quản lí, đặc thù lúc xúc tiến thay đổi và tạo nền tảng cho tăng trưởng vững bền.

  1. Kết quả thu hoạch về kỹ năng.

Bản thân có kỹ năng tổ chức, lập kế hoạch về quản lý, quản lý chỉ huy hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm trong nhà trường, hiểu rõ hơn hình thức quản lí và chính sách tăng trưởng giáo dục trong cơ chế thị trường hiện nay.

Vận dụng những hiểu biết của bản thân qua học tập và kinh nghiệm sống tại nhà trường vào các hoạt động giảng dạy, giáo dục, học tập, tăng trưởng hàng ngũ, tăng trưởng chất lượng nhà trường, xây dựng phương pháp dạy học mới, phương pháp giáo dục đặc thù bổ sung thêm nhiều kinh nghiệm quý giá trong việc thực hiện mối quan hệvới học trò, phụ huynh học trò và nhà trường để khắc phục khó khăn về mặt tâm – sinh lí, định hướng học tập, trị giá sống và kỹ năng sống cho học trò.

Hiểu rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của người thầy cô giáo trong nhà trường. Nhằm tăng lên chất lượng toàn diện trong đơn vị. Biết được thêm nhiều cách tổ chức, hỗ trợ học trò chiếm lĩnh tri thức; chú trọng tăng trưởng khả năng khắc phục vấn đề của học trò. Xây dựng và tăng trưởng mối quan hệ giữa nhà trường và số đông xã hội.

2. Nhận định về ý nghĩa/ trị giá của hệ thống tri thức, kỹ năng thu thu được sau khóa bồi dưỡng.

Qua 10 chuyên đề, mỗi chuyên đề có một ý nghĩa, trị giá riêng của nó nhưng chúng có sự liên kết tác động qua lại, hỗ trợ nhau nhằm mục tiêu tăng lên năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. Đây là một hệ thống tri thức, kỹ năng rất hữu dụng và cần thiết cho công việc quản lí dạy và học, cũng như trong trải nghiệm cuộc sống. Qua chương trình bồi dưỡng, bản thân định hướng được những việc cần phải làm, cần phải điều chỉnh bổ sung cho thích hợp ở đơn vị.

PHẦN 2: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN SAU KHÓA BỒI DƯỠNG

1. Yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:

- Các tiêu chuẩn cần phải đạt theo quy định, thầy cô giáo tiểu học hạng II cần phải đảm bảo những tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn thầy cô giáo tiểu học hạng II là có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm tiểu học hoặc đại học sư phạm các chuyên ngành thích hợp với bộ môn giảng dạy trở lên; có trình độ ngoại ngữ bậc 2 hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc; có trình độ Tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng thầy cô giáo tiểu học hạng II.

- Các yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp đối với bản thân:

Là thầy cô giáo có khả năng chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có lối sống và cách xử sự chuẩn mực, vững vàng về chuyên môn; am tường nghiệp vụ sư phạm, có chứng chỉ B2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc và chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin.

Nhận định hiệu quả của hoạt động nghề nghiệp của tư nhân trước lúc tham gia khóa bồi dưỡng.

Kiểu mẫu chấp hành có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong nhà trường. Công bình, bao dung, vị tha, tôn trọng người khác; trung thực, trách nhiệm với công việc, có lối sống lành mạnh, thật tình, giản dị, thân thiện với đồng nghiệp, học trò, cha mẹ học trò và số đông đạt chuẩn trình độ tập huấn đại học sư phạm, có tri thức, kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm, hỗ trợ đồng nghiệp tăng trưởng chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, biết ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Tham gia bồi dưỡng học trò năng khiếu tham gia các kỳ giao lưu câu lạc bộ Tiếng Anh các ngành; thi IOE trên mạng đạt hiệu quả.

Kế hoạch hoạt động tư nhân sau lúc tham gia khóa bồi dưỡng nhằm phục vụ yêu cầu của công việc và của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

Sau lúc tham gia lớp học, được học tập & nghiên cứu, bản thân đề ra phương hướng vận dụng những tri thức của các chuyên đề trong tăng trưởng nghề nghiệp của mình, nắm vững những tri thức lí luận từ các chuyên đề bồi dưỡng có liên quan tới hoạt động nghề nghiệp.Tích cực vận dụng một cách thường xuyên những tri thức thu lượm được vào hoạt động công việc của bản thân, thường xuyên san sớt với đồng nghiệp trong quá trình công việc.

Tư nhân tiếp tục học tập tăng lên năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hiện tốt các nhiệm vụ của người thầy cô giáo, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II. Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học.

Vận dụng thông minh và nhận định được việc vận dụng những tri thức về giáo dục học và tâm sinh lý thế hệ vào thực tiễn giáo dục học trò tiểu học của đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học trò và số đông để tăng lên hiệu quả giáo dục học trò tiểu học. Tích cực vận dụng và phổ thông sáng kiến kinh nghiệm hoặc thành phầm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tiễn giáo dục tiểu học. Thông thuộc tri thức chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ thích hợp với chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo hạng II theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Tập huấn và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của từng tư nhân trong đơn vị về ý thức xây dựng môi trường văn hóa, các quy tắc xử sự tế nhị, lịch sự lúc tham các hoạt động xã hội, tham gia hoạt động giáo dục góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiết, giúp học trò phát huy tính tích cực trong học tập, chủ động tham gia các hoạt động xã hội, rèn luyện kỹ năng sống và định hướng nghề nghiệp,... Cán bộ, thầy cô giáo, viên chức và học trò tự rèn luyện về lý tưởng, phẩm chất, tư cách, lối sống,... để phục vụ việc xây dựng các quy tắc xử sự môi trường văn hóa.

Nắm bắt tình hình tư tưởng, kết quả triển khai các hoạt động giáo dục văn hóa tại đơn vị gắn với kết quả thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành và địa phương, phát động các phong trào, hoạt động thi đua thân thiện, thiết thực, hiệu quả về hành vi giao tiếp, xử sự văn hóa trong trường học, trong gia đình, tại số đông và lúc sử dụng các trang mạng xã hội. Đặc thù, thực hiện tốt vai trò nêu gương của cán bộ, thầy cô giáo trước học trò; kịp thời nhắc nhở, phê bình những hành vi kém văn hóa, ko thích hợp với chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống của người Việt Nam.

Tăng nhanh việc Học tập và tuân theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với công việc quản lý, hoạt động giảng dạy, học tập và những việc làm cụ thể hàng ngày; tuyên truyền, giáo dục cho học trò trong các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt tập thể, Đoàn – Đội về các trị giá văn hóa, đạo đức tốt đẹp.

Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn – Hội – Đội trường học trong xây dựng và tổ chức hoạt động các câu lạc bộ văn nghệ, thể thao để , thu hút và giáo dục toàn diện cho học trò, góp phần xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiết.

Củng cố, phát huy tốt mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục và xây dựng môi trường văn hóa trường học.

Quy tắc xử sự trong trường học là những chuẩn mực, trị giá và hành vi xử sự văn hóa thông qua các hoạt động giao tiếp, sinh hoạt, làm việc, học tập…, nhằm điều chỉnh hình thức xử sự của mọi thành viên trong nhà trường theo thuần phong mỹ tục; tạo môi trường làm việc, học tập thân thiết, hợp tác, trách nhiệm, linh động, trung thực, văn minh trong nhà trường.

Học trò có trách nhiệm, luôn kiểu mẫu chăm ngoan học giỏi, biết tôn trọng, biết quan tâm hỗ trợ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như trong họp tập, tôn sư trọng đạo, biết lễ phép với thầy cô giáo và người lớn tuổi, lịch sự, lễ phép, biết vâng lời ông bà, cha mẹ, tạo sự thân thiết, hài hòa, có ý thức bảo vệ môi trường, ko vứt rác lộn xộn ngăn hạn chế chuyển đổi khí hậu, luôn sống có ích cho xã hội,

Cán bộ quản lý, cán bộ viên chức, người lao động: Có ý thức trong việc xây dựng trường học thân thiết, học trò tích cực; thực hiện tốt cuộc vận động động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và thông minh”, luôn mến thương, quan tâm hỗ trợ, luôn làm gương thực hiện tốt các chuẩn mực đạo đức, lối sống cho các em noi thoi theo, tăng cường công việc giáo dục các em xử sự có văn hóa, tôn trọng, quan tâm, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống, có trách nhiệm biết bảo bệ hạ tầng, bảo vệ phong cảnh sư phạm nhà trường, sống có trách nhiệm biết kính trên nhường dưới, quan tâm, mến thương, đùm bọc lẫn nhau, tuyên truyền người thân trong gia đình luôn xử sự có văn hóa trong giao tiếp xã hội, tôn trọng, tế nhị, lịch sự, luôn giữ mối quan hệ mật thiết với cha mẹ học trò, tận tâm hỗ trợ, hướng dẫn chu đáo, tận tình với khách, bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường, ko vứt rác lộn xộn, thân thiết, hòa đồng, san sớt khó khăn với tất cả mọi người,...

Xây dựng khẩu hiệu: Học tập thông minh - Rèn luyện chăm ngoan - Vui chơi lành mạnh; Mỗi ngày tới trường là một thú vui. Sống, đấu tranh, học tập theo gương Bác Hồ Lớn lao. Hãy chung tay cùng số đông bảo vệ môi trường.Có ý thức chấp hành lúc tham gia giao thông; văn hóa giao thông vì sự an toàn của thanh, thiếu nhi và số đông; phải đội MBH cho trẻ em lúc đi mô-tô, xe gắn máy,vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người. Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và thông minh cho học trò noi theo; rèn thầy trước, luyện trò sau. Thầy mẫu mực - Trò chăm ngoan - Trường khang trang - Lớp thân thiết; Phụ huynh sẽ ưng ý về con mình lúc tới với nhà trường; Chất lượng là danh dự của nhà trường; Sống đẹp, sống có ích là những trị giá nhưng mà nhà trường hướng tới. Thi đua dạy tốt – học tốt; xây dựng trường học thân thiết, học trò tích cực; trường học văn hóa. Kỷ luật, kỷ cương, tình thương và trách nhiệm.

2. Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 số 2

VẤN ĐỀ

Vận dụng các tri thức đã học để phân tích, đưa ra các định hướng tăng trưởng nghề nghiệp của bản thân.

BÀI LÀM

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Giáo dục (GD) luôn giữ một vai trò rất trọng yếu trong sự phát triển của mỗi quốc gia, là biện pháp để tăng lên chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế so sánh về nguồn lao động tri thức. Hồ hết các nước trên toàn cầu đều coi đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển và thậm chí còn nhìn nhận GD là một ngành sản xuất đặc biệt. Đối với các nước kém và đang phát triển thì GD được coi là giải pháp ưu tiên hàng đầu để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách về công nghệ. Do vậy, các nước này đều phải nỗ lực tìm ra những chính sách thích hợp và hiệu quả nhằm xây dựng nền GD của mình đáp ứng yêu cầu của thời đại, bắt kịp với sự tiến bộ của các quốc gia trên thế giới. Trong GD, hàng ngũ cán bộ quản lí, thầy cô giáo có vai trò quan trọng nhất, quyết định trực tiếp tới chất lượng giáo dục và tập huấn (GD&ĐT). Họ là những người hưởng ứng các thay đổi trong nhà trường; là người xây dựng và thực hiện kế hoạch tăng trưởng nhà trường; người xây dựng, vun trồng và tăng trưởng văn hóa nhà trường; người tham gia huy động và sử dụng các nguồn lực của nhà trường. Bởi vậy trong bối cảnh chung như đã nêu trên mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục muốn duy trì và tăng trưởng chất lượng giáo dục nhất quyết cần có những giải pháp bồi dưỡng, tăng trưởng hàng ngũ cán bộ quản lí, thầy cô giáo của nhà trường.

Muốn tăng trưởng sự nghiệp GD thì việc trước nhất cần làm là xây dựng hàng ngũ thầy cô giáo, cán bộ quản lí trường măng non đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu cầu về chất lượng. Đảng ta xác định “Tăng trưởng GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng nhất xúc tiến sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để tăng trưởng nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để tăng trưởng xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và vững bền”, thông qua việc đổi mới toàn diện GD&ĐT, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy học theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”, phát huy tính thông minh, khả năng vận dụng, thực hành của người học, “tăng trưởng nguồn nhân lực, chấn hưng giáo dục Việt Nam, trong đó hàng ngũ viên chức vào vai trò then chốt quyết định chất lượng tập huấn”. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành TƯ Đảng khóa VIII đã khẳng định “viên chức là yếu tố quyết định chất lượng GD và được xã hội tôn vinh”. Chiến lược tăng trưởng giáo dục Việt Nam 2009-2020 đã nhấn mạnh 2 giải pháp mang tính chất đột phá là “Đổi mới quản lý giáo dục” và “Tăng trưởng hàng ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư đã đề ra mục tiêu “Xây dựng hàng ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí GD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc thù chú trọng tăng lên khả năng chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lí, tăng trưởng đúng định hướng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục để tăng lên chất lượng tập huấn nguồn nhân lực, phục vụ những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quốc gia”.Tại Khoản 3, Điều 27 Luật Giáo dục có ghi “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học trò tạo nên những cơ sở ban sơ cho sự tăng trưởng đúng mực và trong khoảng thời gian dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học trò tiếp tục học trung học cơ sở.”[7]. Tăng trưởng hàng ngũ cán bộ quản lí, thầy cô giáo tại các trường Tiểu học có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng lên chất lượng Giáo dục Tiểu học, công việc này được thực hiện với nhiều giải pháp, trong đó, bồi dưỡng nâng hạng thầy cô giáo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp thầy cô giáo Măng non hạng II là một trong những giải pháp cơ bản, đảm bảo tăng lên chất lượng hàng ngũ cán bộ quản lí, thầy cô giáo trường Tiểu học nói riêng và tăng lên chất lượng giáo dục trong nhà trường nói chung.

II. NỘI DUNG

1. Bối cảnh xã hội hiện nay và những yêu cầu mới đối với giáo dục, đối với thầy cô giáo

Trong thời đại ngày nay, nhân loại đang sống trong xã hội hiện đại với sự tăng trưởng mạnh mẽ về khoa học, kĩ thuật, công nghệ; sự tăng trưởng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức. Sự tăng trưởng của thời đại đã mang tới nhiều điều kiện thuận tiện cho sự tăng trưởng của xã hội nói chung và tăng trưởng giáo dục, hàng ngũ thầy cô giáo nói riêng. Song không những thế, nó cũng đưa tới những yêu cầu mới - yêu cầu ngày càng cao đối với giáo dục, đối với thầy cô giáo các bậc học trong đó có giáo dục Tiểu học và thầy cô giáo Tiểu học.

2. Thực trạng giáo dục trong nhà trường và hoạt động của bản thân

2.1. Công việc giáo dục trong nhà trường

* Cán bộ quản lí của nhà trường:

Trường Tiểu học ............ - xã ............ - huyện ............. – tỉnh ............... có 0 hiệu trưởng và 01 hiệu phó (Phụ trách nhà trường). Hiệu phó đạt chuẩn về trình độ tập huấn và đã có các chứng chỉ nghiệp vụ quản lí giáo dục đảm bảo chất lượng.

* Thầy cô giáo của nhà trường:

- Tổng số thầy cô giáo của trường là ......

- 100% thầy cô giáo đạt chuẩn về trình độ tập huấn.

* Số lớp trong nhà trường: ....

* Số học trò trong nhà trường: .....em

* Chất lượng dạy học và giáo dục học trò:

- Đánh gá về hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt: .....em

Hoàn thành: .....em

- Nhận định về năng lực và phẩm chất: Tốt:.....em

Đạt: .....em.

2.2. Nhận định về những ưu điểm và tồn tại của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân

* Ưu điểm của bản thân trong hoạt động nghề nghiệp.

- Phẩm chất tốt, phục vụ đầy đủ yêu cầu theo chuẩn nghề nghiệp thầy cô giáo tiểu học.

- Năng lực chuyên môn tốt,vững vàng tay nghề,

* Một số tồn tại trong hoạt động nghề nghiệp của bản thân

- Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ chưa thành thục.

- Khả năng phối hợp các phương pháp dạy học và giáo dục tích cực.

Để xem đầy đủ nội dung Bài thu hoạch chức danh nghề nghiệp hạng 2 Tiểu học 2022, mời các bạn tải file về.

Mời độc giả cùng tham khảo thêm tại mục giáo dục tập huấn trong mục biểu mẫu nhé.

Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới đây.

[rule_{ruleNumber}]

#Bài #thu #hoạch #chức #danh #nghề #nghiệp #hạng #Tiểu #học

[rule_3_plain]

#Bài #thu #hoạch #chức #danh #nghề #nghiệp #hạng #Tiểu #học

[rule_1_plain]

#Bài #thu #hoạch #chức #danh #nghề #nghiệp #hạng #Tiểu #học

[rule_2_plain]

#Bài #thu #hoạch #chức #danh #nghề #nghiệp #hạng #Tiểu #học

[rule_2_plain]

#Bài #thu #hoạch #chức #danh #nghề #nghiệp #hạng #Tiểu #học

[rule_3_plain]

#Bài #thu #hoạch #chức #danh #nghề #nghiệp #hạng #Tiểu #học

[rule_1_plain]

Nguồn:cungdaythang.com

#Bài #thu #hoạch #chức #danh #nghề #nghiệp #hạng #Tiểu #học